Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 93/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Án số:93/2019/HNGĐ-ST
Ngày 19/9/2019
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thúy Kiên;
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Đỗ Phƣợng;
Ông Trần Trọng Tú;
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hoài- Cán bộ Tòa
án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên:
Hoàng Thị Diệu Ngọc- Kiểm sát viên;
Ngày 19/9/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên xét xử
thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 481/2019/TLST-HN
GĐ ngày 12/6/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2019/QĐX ST-
HNGĐ ngày 03/9 /2019 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn:Chị Mạc Thị Thu H, sinh năm 1992;
ĐKHK: Xóm 7, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên;
Nơi ở:Tổ 30, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng;
+Bị đơn:Anh Trƣơng Minh M, sinh năm 1987;
ĐKHK: Xóm 7, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên;
Hiện đang chấp hành án tại đội 12, phân trại 2, trại giam Vĩnh Quang, Cục
C10, Bộ Công an; Địa chỉ: Xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;
(các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện,bản tự khai và các văn bản khác chị Mạc Thị Thu H
nguyên đơn trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân:Chị H anh M kết hôn tháng 3 năm 2011, đăng
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên trên sở tự
nguyện. Sau khi kết hôn Chị H về sống cùng gia đình anh M tại xóm 7, xã Sơn
Cẩm. Mâu thuẫn vchồng phát sinh ngay sau khi kết hôn. Nguyên nhân do
bất đồng quan điểm sống do anh M sdụng ma túy, không trách nhiêm
2
với bản thân gia đình, dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra bất hòa, to
tiếng xúc phạm nhau, anh M còn đánh đập Chị H. Chị H người thân trong
gia đình đã góp ý nhưng với anh M không tiếp thu, do đó mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng. Cuối năm 2013 ChH đã đưa con về nhà bố mẹ đẻ tại
Cao Bằng ở cho đến nay, vợ chồng sống ly thân từ đó.
Tháng 7/2016 anh M vi phạm pháp luật và bị Tòa án xử phạt 06 năm
giam. Hiện anh M đang chấp hành án tại Đội 12, phân trại 2, Trại giam Vĩnh
Quang.
Chị H xác định tình trạng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ
chồng không còn yêu cầu được ly hôn anh M để ổn định cuộc sống nuôi
con.
-Về con chung: Vợ chồng tôi 01 con chung Trương Trung K, sinh
ngày 04/8/2010- hiện đang do Chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn Chị H
nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con, anh M đi lại thăm nom chăm
sóc con chung theo quy định, không yêu cầu Tòa án giaỉ quyết cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết;
-Về án phí: Chị H đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trong bản tự khai anh Trương Minh M bị đơn trình bày: Về thời gian kết
hôn, con chung, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và thời điểm Chị H bỏ về nhà bố
mẹ đẻ tại Cao Bằng ở, vợ chồng sống ly thân như Chị H đã khai nêu trên là đúng
thực tế. Anh M cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn đồng ý ly hôn
Chị H.
Sau khi ly hôn anh M đồng ý giao con chung Trương Trung K, sinh ngày
04/8/2010 cho Chị H trực tiếp nuôi dưỡng như yêu cầu của Chị H nêu trên,
không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên phát biểu ý kiến:
+Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên thụ lý vụ án đúng thẩm
quyền. Trong quá trình tiến hành tố tụng đến trước thời điểm nghị án, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật tố tụng;
+Về nội dung: Xác định yêu cầu của nguyên đơn về nội dung khởi kiện là có
cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận;
Án phí, quyền kháng cáo của các đương sự giải quyết theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên thụ giải quyết
đơn khởi kiện xin ly hôn của Chị H là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
Hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành
tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Chị H anh M đều đơn xin xét xử vắng mặt , Hội đồng xét xử cần căn
cứ quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 338 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
[2] Về nội dung: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, bị đơn các tài liệu
chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh M kết hôn tháng 3 năm 2011, đăng ký
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên trên sở tự
nguyện.Các đương sự đã tuân thủ đầy đủ các quy định về kết hôn của Luật hôn
nhân gia đình, do đó đủ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa các đương
sự là hợp pháp;
Căn cứ lời khai của nguyên đơn bị đơn như nêu trên xác định tình trạng
mâu thuẫn vợ chồng giữa các đương sự đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không
còn, việc duy trì quan hệ hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích của hôn
nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận yêu cầu ly n của Chị H để giải
phóng cho cả đôi bên, tạo điều kiện cho các đương sổn định cuộc sống phù
hợp với thực tế và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Về con chung: Quá trình chung sống các đương sự 01 con chung
Trương Trung K, sinh ngày 04/8/2010. Xét thấy cha m đều quyền
nghĩa vụ ngang nhau trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng
con chưa thành niên. Việc giao trách nhiệm cho người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung cần đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con. Căn cứ vào điều
kiện thực tế cần giao cho Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi tròn 18 tuổi
hoặc sự thay đổi khác. Anh M thực hiện quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom,
chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Như vậy, phù hợp với thực
tế, đảm bảo quyền lợi cho con sau khi cha mẹ ly hôn theo quy định tại Điều
81,82,83 của Luật Hôn nhân gia đình. Các đương sự không yêu cầu giaỉ
4
quyết cấp dưỡng nuôi con, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết vấn
đề này.
3.Tài sản chung nợ chung: Hội đồng xét xử không giải quyết (các
đương sự không yêu cầu);
4. Về án phí: Chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm, không có giá ngạch, đ
nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn quyền kháng cáo theo
quy định tại Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các quy định: -Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39; Điểm b khoản 1 Điều 227; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015;
- Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều
24 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 /12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
- Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mạc Thị Thu H cho
Chị H được ly hôn anh Trương Minh M;
2. Về con chung: Giao cho Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Trương Trung K, sinh ngày 04/8/2010 đến khi tròn 18 tuổi hoặc sự thay đổi
khác. Anh M thực hiện quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
theo quy định của pháp luật; Không giải quyết cấp dưỡng nuôi con (vì các
đương sự không yêu cầu);
3. Về i sản chung nợ chung: Không giải quyết ( các đương sự
không yêu cầu- nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng bản án dân sự khác);
4.Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm để nộp
vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ Tiền tạm ứng án phí sang -theo Biên lai thu
số 0001811 ngày 12/6/2019 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái
Nguyên lập).
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TN;
- VKSND TPTN;
-THADSTPTN;
-UBND xã Sơn Cẩm,
TPThái Nguyên;
- Đương sự
- Lưu HS
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thúy Kiên
Tải về
Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất