Bản án số 92/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 92/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 92/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 92/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 92/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà E yêu cầu ly hôn ông T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÚ TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 92/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 7 - 2022
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Hồng Ân.
Bà Trần Thị Hoài Yên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 về “Ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 330/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19
tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hạnh E, sinh năm 1976 (xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 (xin vắng mặt).
Cùng cư trú: Khóm A, thị t, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15/6/2022, các văn bản kèm theo bà Trần Thị Hạnh E
trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1994, bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn và chung sống với
nhau như vợ chồng có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống thì bà E và ông T
thường xuyên cãi vả, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong lối sống, bất đồng quan điểm,
do cuộc sống kinh tế khó khăn thường xuyên tranh cải, có hòa giải nhiều lần nhưng
không hàn gắn được, bà và ông T không còn chung sống với nhau từ năm 2017 cho
2
đến nay. Bà E xác định là ông không còn tình cảm dành cho ông T. Do mâu thuẫn đã
trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên bà E không thể đoàn tụ gia
đình với ông T, nay bà cương quyết ly hôn với ông T và yêu cầu Tòa án xét xử cho bà
ly hôn ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải,
đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông T vẫn không tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án tranh chấp ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông T đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng ông T không
cung cấp chứng cứ gì, ông T vắng mặt không có lý do. Nay căn cứ vào điểm b khoản
2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Năm 2012, bà Trần Thị Hạnh E và ông Nguyễn Văn T chung
sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. Bà Trần Thị Hạnh E và ông Nguyễn Văn T xác định không còn tình cảm dành
cho nhau. Cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nhận thấy, quan hệ hôn nhân
của bà Trần Thị Hạnh E và ông Nguyễn Văn T đã trong tình trạng trầm trọng, đã
không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 cho đến nay mà không
thể hòa giải hàn gắn được. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
không tham gia tố tụng, thể hiện ông T không mong muốn hàn gắn đoàn tụ gia đình.
Xét cho bà Trần Thị Hạnh E ly hôn với ông Nguyễn Văn T là có cơ sở.
[3] Về con chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Hạnh E phải chịu theo
quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng các điều 28, 35, 39 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Trần Thị Hạnh E ly hôn với ông Nguyễn
Văn T.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Hạnh E phải chịu 300.000
đồng. Bà Trần Thị Hạnh E đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai
thu tiền số 0017802 ngày 22/4/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân,
nay chuyển thu.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự”.
Bà Trần Thị Hạnh E có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phú Tân;
- Chi cục THADS (khi có hiệu lực);
- Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau);
- UBND thị trấn Cái Đôi Vàm,
huện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu trữ.
Sơn Ngọc Trọng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 45/2025/HNGĐ-PT ngày 25/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm