Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 90/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 90/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tô Văn Nhung;
Bà Hoàng Lệ Chi.
- Thư ký phiên tòa: ông Trần Hồng Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dương.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình
Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
207/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 6
năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1995; thường trú: tổ dân phố X, thị
trấn L, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1994; thường trú: số D đường D, khu
phố C, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị
D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: sau thời gian tìm hiểu, chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T
tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại
Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dương. Việc
kết hôn của anh, chị là tự nguyện và được hai bên gia đình chấp nhận.
Sau khi kết hôn, anh chị cùng chung sống với gia đình nhà chồng. Thời gian
đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc cho đến năm 2015 bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính tình, thường xuyên cãi
nhau. Vợ chồng ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng
không còn nên chị Nguyễn Thị D yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí T.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 90/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Về con chung: quá trình chung sống chị Nguyễn Thị D xác định không có con
chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn anh Nguyễn Chí T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: thống nhất với chị Nguyễn Thị D về thời gian tìm hiểu,
thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân dẫn đến mâu
thuẫn vợ chồng và thời gian ly thân. Nay, anh Nguyễn Chí T cũng xác định tình cảm
vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị D.
Về con chung: quá trình chung sống anh Nguyễn Chí T xác định không có con
chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: anh Nguyễn Chí T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:
[1] Về tố tụng: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T có đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T là vợ chồng, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh
Bình Dương vào ngày 18/3/2014 theo giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số
01/2014 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T đều xác định sau một thời gian chung
sống, đến năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình
không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Hiện nay
anh, chị đang sống ly thân với nhau. Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng không
mang lại hạnh phúc cho nhau, tình trạng hôn nhân của anh, chị đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy,
chị Nguyễn Thị D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí T là có căn cứ, phù hợp với
quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T thống nhất không có
con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị D và anh
Nguyễn Chí T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[3] Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
3
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị D phải chịu án phí ly hôn theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân
sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Chí T
(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường
Đ, thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dương cấp ngày 18/3/2014).
2. Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Chí T thống nhất không có
con chung.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị D và anh
Nguyễn Chí T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0002978 ngày 17/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ
An, tỉnh Bình Dương.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Dĩ An;
- Chi cục THADS thành phố Dĩ An;
- Đương sự;
- Lưu: VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thụy
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm