Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 89/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũng Liêm (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 89/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhân yêu cầu ly hôn của chị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN V Độc lập – Tự do Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 89/2019/HN-ST
Ngày: 24/9/2019
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trƣơng Minh Thiết
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Trần Thị Thu
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Là Thư a án
nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên tòa: Không
tham gia.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử sơ
thẩm ng khai vụ án thụ số: 241/2019/TLST-HN ngày 30 tháng 5 năm
2019, về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
159/2019/QĐXX-ST ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đng Th T, sinh năm 1989 (Có mặt)
Đa ch: p T, xã Tr, huyn V, tnh Vĩnh Long.
- B đơn: Anh Nguyn C, sinh năm 1981 (Vng mt)
Đa ch: p Quang Diu, xã Tr, huyn V, tnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30/5/2019 nguyên đơn chị Đặng Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Ch anh Nguyễn C được sự mai mối tự nguyện tìm hiểu
nhau rồi tiến tới hôn nhân được sự chứng kiến của cha mẹ hai bên tổ chức l
cưới vào tháng 11 năm 2010, nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có
thẩm quyền.Sau ngày cưới chị anh C sống ở ấp Quang Diệu, Tr huyện V,
tỉnh Vĩnh Long,Vợ chồng sống hạnh phúc được đến cuối năm 2018 thì phát
sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình chị không hợp nhau bất đồng quan điểm với mẹ
chồng nên trong cách xử không được hòa nhã vui vẻ chồng không bênh vực
không bảo vệ cho chị nghe theo mẹ chồng, nên tình cảm vợ chồng không
hạnh phúc, chị đã về cha mẹ ruột của chị sống từ cuối năm 2018 đến nay.
Nay ch cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly
hôn với anh Nguyễn C.
- 2 -
- Về con chung: Chị và anh C hai con chung tên Nguyễn P sinh ngày
08/9/2011 và cháu Nguyễn Ph, sinh ngày17/5/2013. Hiện nay, cháu P đang sống
với anh C còn cháu Ph đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị đồng ý để cháu P
cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con, chị yêu cầu được
tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ph và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu phải trả của vợ chồng: Chị T không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Anh Nguyễn C đã được tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh C
không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
côngkhai chứng cứ và hòa giải .
Vào ngày 12/9/2019 anh C có gửi đến Tòa một đơn xin vắng mặt không
tham gia tố tụng tại tòa, và một bản khai ý kiến đề ngày12/9/2019 anh C u ý
kiến như sau:
- Về hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị T
- Về con chung: Anh xác nhận anh và chị T có hai người con chung tên
Nguyễn Phước Lợi sinh ngày 08/9/2011 và cháu Nguyễn Phước Giàu, sinh ngày
17/5/2013. Hiện nay, cháu Lợi đang sống với anh còn cháu Giàu đang sống với
chị. Sau khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Lợi chị T không cấp
dưỡng nuôi con, anh đồng ý để cháu Giàu cho chị T nuôi dưỡng anh không
cấpdưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu phải trả của vợ chồng: Anh không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án được thẩm
tra công khai tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Đặng Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh
Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa chị anh Nguyễn C. Theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân
sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh
Vĩnh Long.
Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn Nguyễn C và anh
C cũng có đơn xin không tham gia tố tụng tại Tòa vì anh bận công việc. Do đó,
căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn anh Nguyễn C
- 3 -
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị T và anh
Nguyễn C là quan hệ hôn nhân không hợp pháp do chị T và Anh C không có
đăng ký kết hôn. Anh chị sống với nhau từ năm 2010 và sống hạnh phúc đến
2018 thì phát sinh mâu thuẩn, theo chị là chị thường hay bất đồng quan điểm với
mẹ chồng nhưng anh C không bên vực chị nên từ đó vợ chồng mâu thuẫn không
còn hạnh phúc chị đã về sống bên cha mẹ ruột từ tháng 4 năm 2018 đến nay, Hội
đồng xét xử thấy tình cảm giữa chT và anh C không còn, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị T xin ly hôn với anh
Chiên, anh C cũng đồng ý ly hôn với chị T, nhưng do anh chị không đăng ký kết
hôn nên không có giá trị pháp lý không công nhận chị T và anh C là vợ chồng
hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh C có hai con chung tên Nguyễn Phước Lợi
sinh ngày 08/9/2011 và cháu Nguyễn Phước Giàu, sinh ngày 17/5/2013. Hiện
nay cháu Lợi đang sống với anh C còn cháu Giàu đang sống với chị T. Sau khi
ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Giàu và không yêu cầu anh
C cấp dưỡng nuôi cháu Giàu, Chị đồng ý để cháu Lợi cho anh C tiếp tục nuôi
dưỡng chị không cấp dưỡng nuôi cháu Lợi và trong bản khai ý kiến ngày
23/7/2019 của cháu Nguyễn Phước Lợi sau khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện
vọng được sống với cha, tại bản khai ý kiến ngày 12/9/2019 anh C cũng thống
nhất theo ý của chị T nên Hội đồng xét xử ghi nhận .
Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T anh Nguyễn C Thống nhất không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên, miễn xét.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Đặng Thị T anh Nguyễn C Thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên, miễn xét.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Đặng Thị T phải chịu
án phí theo luật định.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s, Điều 9, Điều 57, Điều 58, Điều
81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật hôn nhân gia đình; điểm a,
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy
ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị T anh Nguyễn C vợ
chồng.
2.Về con chung: Chị T và anh C có hai con chung tên Nguyễn P, sinh
ngày 08/9/2011 và cháu Nguyễn Ph,sinh ngày 17/5/2013.Giao cháu Nguyễn P
cho anh C nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu P.Giao cu
Nguyễn Ph cho chT nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Ph
3.Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn C cùng không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
- 4 -
4.Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Đặng Thị T anh Nguyễn C cùng
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
5.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị T phải nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số
tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
mà chị T đã nộp theo biên lai thu số N
0
0009880 ngày 30/5/2019 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyn V. Chị Đặng Thị T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
6.Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử
lại. Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TA tỉnh Vĩnh Long;
- VKS huyện V;
- THADS huyện V;
- UBND xã Trung Thành Tây;
- Các đương sự;
- Lưu.
Trƣơng Minh Thiết
Tải về
Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất