Bản án số 88/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 88/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phụng Hiệp (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 88/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Trúc N BĐ Nguyễn Hoàng Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 88/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27 6 2022
V/v Ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ to phiên toà: Ông Lê Hoàng Em.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Quyến.
2. Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư phiên toà: Thị Mỹ Chi Thư Toà án nhân n huyện P,
tỉnh Hậu Giang.
Ngày 27 tháng 6 m 2022, tại trụ sở Toà án nhân n huyện P xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 141/2022/TLST HNGĐ ngày 07 tháng 03 m
2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
61/2022/QĐXXST - HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2022 Quyết định hoãn phiên
tòa số 55/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Tc N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: phường H, quận K, thành phố Cần T. mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp B, xã R, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi a án và trong q tnh giải quyết vụ án, nguyên
đơn ch N tnh bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh T có tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm
2018, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận K, thành phố Cần
Thơ. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, từ năm 2021 thì vợ chồng phát
sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không còn hợp nhau, bất đồng
ý kiến trong nhiều quan điểm sống, mỗi người một hướng đi riêng, tđó cuộc
sống vợ chồng không còn hạnh phúc, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Chị
anh T đã không còn sống chung ttháng 8 năm 2021 đến nay. Chị nhận thấy
2
không còn tình cảm với anh T nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết ván, b đơn anh T đều vắng mặt nên chưa thể
hiện ý kiến.
Tại phiên tòa, chị N giữ nguyên yêu cầu được ly n với anh T, anh T vắng
mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, Toà xác định quan hệ pháp luật tranh chấp phải giải quyết trong vụ án Ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: bđơn trong vụ án anh Nguyễn Hoàng T
địa chỉ trú tại huyện P, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ quy định tại các điều 35, 39 Bộ
luật Tố tụng dân s, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện
P, tỉnh Hậu Giang.
[3] Về xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa: anh
Nguyễn Hoàng T bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không skiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan,
không đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s,
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[4] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Trúc N anh Nguyễn Hoàng T
tiến đến hôn nhân vào năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy
định pháp luật nên hôn nhân của anh chị được công nhận hợp pháp. Quá trình
chung sống, chị N anh T phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do bất
đồng quan điểm sống, tính tình không còn hòa hợp, vợ chồng không còn quan tâm,
chia sẽ nhau trong cuộc sống. Toà xét thấy: Hôn nhân của anh chị được xác lập
trên stự nguyện, nhưng quá trình chung sống không hạnh phúc. Khi mâu
thuẫn anh chị không tìm cách khắc phục, hàn gắn sống ly thân nhau. Chị N yêu
cầu ly hôn, anh T chưa thể hiện ý kiến nhưng anh bỏ mặc không đến Tòa giải quyết
việc ly hôn, điều đó chứng tỏ tình cảm của anh chị đối với nhau cũng không còn,
mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của anh chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Toà chấp
nhận yêu cầu của chị N, cho chị N được ly hôn với anh T.
[5] Về con chung: không có nên không xem xét.
[6] Về tài sản chung nchung: các đương sự không ai yêu cầu giải
quyết nên Tòa chưa xem xét. Nếu sau này tranh chấp sẽ được giải quyết thành
một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
3
[7] Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm theo
mức không giá ngạch theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; các điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nhân: chị Nguyễn Thị Trúc N được ly hôn với anh
Nguyễn Hoàng T.
2. Về án phí: buộc chị Nguyễn Thị Trúc N chịu 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007853 ngày 07/3/2022 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện P thành án phí.
3. Các đương sđược quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt
khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- UBND Phường H, Quận K, Tp Cần
Thơ.
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hoàng Em
Tải về
Bản án số 88/2022/HNGĐ-ST Bản án số 88/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất