Bản án số 878/2024/DS-PT ngày 27/09/2024 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 878/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 878/2024/DS-PT ngày 27/09/2024 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 878/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án s: 878/2024/DS-PT
Ngày 27 tháng 9 năm 2024
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
- Thành phn Hi đng xét xphúc thm gm có:
Thm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Văn Tửu
Bà Hunh Thanh Duyên
Ông Mai Xuân Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Phương Hà - Thư ký Tòa án nhân dân cp
cao ti Thành phố HChí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành phHồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Phm Ba Duy - Kim sát viên cao cp.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, ti tr sở Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
phHChí Minh mphiên tòa xét xphúc thm công khai ván dân sth
số: 616/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 8 năm 2024 về vic Tranh chp quyn s
dụng đất, do Bn án dân sthm s33/2024/DS-ST ngày 31 tháng 5 năm
2024 ca Toà án nhân dân tnh Bình Dương bkháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa ván ra xét x phúc thm s: 2942/2024/QĐ-PT ngày
10 tháng 9 năm 2024, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Thanh H, sinh năm 1959; Đa ch: p A, xã
T, huyn B, tnh Bình Dương (có mt);
Ngưi đi din theo y quyn ca nguyên đơn (theo Văn bn y quyn ngày
18 tháng 10 năm 2021):
- ThThanh T, sinh năm 1984; Đa ch: p A, T, huyn B, tnh
Bình Dương (có mt);
- Nguyn ThThu T1, sinh năm 1989; Đa ch: Tổ C, khu phH, phưng
T, thành phT, tnh Bình Dương (có mt).
2. Bđơn: Ông Nguyn Văn N, sinh năm 1937; Đa ch: p D, T, huyn
B, tnh Bình Dương (có mt).
3. Ngưi có quyn li, nghĩa vliên quan:
3.1. Bà Nguyn Thị L, sinh năm 1964 (có mt);
3.2. Bà Lê ThH1, sinh năm 1941 (đã chết);
2
Cùng đa ch: p A, xã T, huyn B, tnh Bình Dương;
Ngưi kế tha quyn nghĩa vtố tụng ca ThH1: Ông Nguyn
Thanh H, sinh năm 1959; Đa ch: p A, T, huyn B, tnh Bình Dương (có
mặt).
3.3. Nguyn Thanh N1, sinh năm 1982 (vng mt, đơn xin xét x
vắng mt);
3.4. Bà Nguyn Hoàng T2, sinh năm 1984 (có mt);
3.5. Ông Nguyn Hoàng T3, sinh năm 1987 (có mt);
Cùng đa ch: p A, xã T, huyn B, tnh Bình Dương;
Ngưi đi din theo y quyn ca bà Nguyn Thị L, bà Nguyn Thanh N1,
Nguyn Hoàng T2, ông Nguyn Hoàng T3: ThThanh T, sinh năm 1984
và bà Nguyn ThThu T1, sinh năm 1989 (theo Văn bn y quyn ngày 18 tháng
10 năm 2021) (đu có mt).
3.6. Nguyn ThThu T1, sinh năm 1989; Đa ch: Tổ C, khu phH,
phưng T, thành phT, tnh Bình Dương (có mt).
3.7. Bà Nguyn ThL1, sinh năm 1940; Đa ch: p D, xã T, huyn B, tnh
Bình Dương (vng mt).
Ngưi đi din theo y quyn ca bà Nguyn ThL1: Ông Nguyn Văn N,
sinh năm 1937; Đa ch: p D, T, huyn B, tnh Bình Dương (theo Giy y
quyn ngày 26 tháng 9 năm 2024) (có mt).
3.8. y ban nhân dân (sau đây gi tt UBND”) huyn B, tnh Bình
Dương; Đa ch: Khu phE, thtrn T, huyn B, tnh Bình Dương (vng mt).
- Ngưi kháng cáo: Bị đơn Nguyn Văn N.
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kin ngày 20 tháng 8 năm 2020, đơn khi kin bsung
và quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyn Thanh H trình bày:
Gia đình nguyên đơn tha đt s136, tbản đsố 64, thuc T, huyn
B, tỉnh Bình Dương, đưc UBND huyn B cấp Giy chng nhn quyn sdụng
đất (sau đây gi tt GCN.QSDĐ”) s00013 ngày 30 tháng 10 năm 2000. Phn
đất này có mc gii, ranh gii rõ ràng và đưc s dụng n đnh tnăm 1973 cho
đến nay. Ngun gc đt do ông Trn Văn R cha vcủa nguyên đơn nhn chuyn
nhưng ca bà ThT4 và ông Nguyn Văn Ự bằng giy viết tay, đưc UBND
xã T xác nhn vào ngày 27 tháng 7 năm 1993, trong đó có tha s136, tờ bản đ
số 64. Ngày 28 tháng 7 năm 1993, ông R lập giy tay giao cho nguyên đơn tha
đất s136. Ngày 30 tháng 10 năm 2000, nguyên đơn đưc UBND huyn T (nay
huyn B) cp GCN.QSDĐ. Quá trình sử dụng đt tngày 28 tháng 7 năm 1993
cho đến nay, nguyên đơn canh tác, sdụng đt n đnh, không ai tranh chp.
Ngày 13 tháng 3 năm 2020, nguyên đơn làm hyêu cu Chi nhánh Văn phòng
Đ1 (sau đây gi tt VPĐKĐĐ”) huyn B đo đc, kim tra hin trng đt ti
3
tha đt s136. Ngày 17 tháng 3 năm 2020, Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B phi
hợp vi UBND T gia đình nguyên đơn, bđơn tiến hành kim tra, đo đc
tha đt; trong quá trình đo đc, các chsử dụng đt lin kxác nhn ranh đt.
Sau đó đi chiếu vi hđa chính thì Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B xác đnh
phn đt ca nguyên đơn đang sdụng khác so vi GCN.QSDĐ liên
quan đến đa gii hành chính ca tha đt s52, 53, tbản đsố 14 ca bđơn
(ông Nguyn Văn N) do xã T cấp GCN.QSDĐ cho b đơn. Ngày 04 tháng 5 năm
2020, Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn Bc Tân U phi hp vi UBND T mi
nguyên đơn và bđơn đến gii quyết. Ti biên bn gii quyết cùng ngày 04 tháng
5 năm 2020, bđơn xác đnh ranh gii, mc gii gia hai bên rõ ràng, sử dụng n
định nhưng do thi đim bđơn kê khai xin cp GCN.QSDĐ, UBND huyn T ch
căn ctrên bn đ địa chính không nh nên s trùng lp vi phn tha đt s
136 ca nguyên đơn đã qun lý, sdụng tnăm 1993; bđơn không trc tiếp qun
lý, sdụng đt nên bđơn đng ý giao GCN.QSDĐ ca bđơn cho Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyn B để điu chnh gim din tích thuc tha 52,
53, tbản đsố 14. Tuy nhiên, sau ngày 04 tháng 5 năm 2020, bđơn yêu cu
Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B phi hp cùng vi UBND xã T đo đc li tha đt.
Tại bui đo đc, bđơn chsai ranh gii, bđơn không thc hin đúng theo s
thng nht vi kết quđo đc, kim tra ngày 17 tháng 3 năm 2020 do Chi nhánh
VPĐKĐĐ huyn B phi hp cùng vi UBND xã T và không thc hin đúng như
cam kết ti bui hòa gii ngày 04 tháng 5 năm 2020. Ngày 10 tháng 6 năm 2020,
nguyên đơn gi đơn yêu cu hòa gii vvic tranh chp QSDĐ gia nguyên đơn
và bđơn đến UBND xã T. Ngày 14 tháng 8 năm 2020, UBND xã T tổ chc hòa
gii nhưng không thành. Trưc đó, ngày 18 tháng 7 năm 2020, bđơn có hành vi
nhcác trrào, phá branh gii, mc gii phân đnh ranh gii. Ngày 20 tháng 8
năm 2020, UBND T lập biên bn v vic bđơn nhtrrào ranh gii, mc gii
đất. Cùng ngày, nguyên đơn khi kin bđơn đến Tòa án nhân dân huyn Bc Tân
Uyên đyều cu gii quyết buc b đơn trlại din tích đt 2.174m
2
thuc tha
số 136, tờ bản đồ số 64.
Ngày 10 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn khi kin bsung yêu cu hy
GCN.QSDĐ sCH 00072 ngày 29 tháng 3 năm 2010 ca bđơn ti tha s52,
53, tờ bản đồ số 14.
Ngày 01 tháng 3 năm 2022, nguyên đơn có đơn yêu cu khi kin bsung
yêu cu Tòa án gii quyết din tích tranh chp 2.449,7m
2
.
Tại phiên tòa sơ thm, nguyên đơn yêu cu ly bn vngày 17 tháng 6 năm
2022 ca Văn phòng Đăng ký QSDĐ tnh B để làm cơ s gii quyết thì xác đnh
din tích đt tranh chp gm có din tích 705,3m
2
(ký hiu phn A trên sơ đồ bản
vẽ ngày 17 tháng 6 năm 2022) và din tích 1.327,9m
2
(ký hiu phn A trên sơ đ
bản vngày 17 tháng 6 năm 2022) nguyên đơn yêu cu đưc tiếp tc qun lý, s
dụng.
* Bđơn Nguyn Văn N trình bày:
Phn đt ca bđơn đang sdụng tiếp giáp vi đt ca nguyên đơn (ông
Nguyn Thanh H); ranh gii, mc gii sử dụng đt n đnh, không có tranh chp.
4
Ngun gc đt ông đlại, cha bđơn sdụng tnăm 1987. Năm 1999, h
gia đình bđơn đăng khai đt đến ngày 16 tháng 02 năm 2001 đưc
UBND huyn T (nay là huyn B) cp GCN.QSDĐ s01202 QSDĐ/TU. Ngày 29
tháng 3 năm 2010, hgia đình bđơn xin cp đi li GCN.QSDĐ, đưc UBND
huyn B cp GCN.QSDĐ sCH 00072. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2015, h gia
đình bđơn lp văn bn tha thun đ cho vchng bđơn ông Nguyn Văn N,
Nguyn ThL1 đứng tên QSDĐ cho nên Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B có cp
nht biến đng tên ngưi sử dụng đt là vchng ông N, bà L1.
Thi đim khai cp GCN.QSDĐ cho b đơn không qua đo đc thc tế,
chcăn ctrên bn đđịa chính đưc lp bng phương pháp không nh nên dn
đến vic cp GCN.QSDĐ cho bđơn ti tha s52, 53, tbn đsố 14 thì tha
đất này nguyên đơn là ngưi trc tiếp sdng đt, bđơn không trc tiếp sử dụng
phn đt tranh chp. Bđơn không đng ý yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Ngày 05 tháng 3 năm 2022, bđơn đơn phn tyêu cu Tòa án buc
nguyên đơn ngưi quyn li, nghĩa vliên quan trong h của nguyên đơn
cht b 479 cây tràm trên đt đtrlại cho bđơn din tích đt 2.449,7m
2
yêu cu Tòa án kiến ngh quan có thm quyn chnh gim din tích
2.449,7m
2
tại tha 136, tờ bản đồ số 64 nm trong GCN.QSDĐ s 00013
QSDĐ/TU cp ngày 30 tháng 10 năm 2000 ca hnguyên đơn.
* Ngưi có quyn li, nghĩa vliên quan gm bà Nguyn ThL (vcủa
nguyên đơn), Nguyn Thanh N1, bà Nguyn Hoàng T2, ông Nguyn Hoàng
T3, Nguyn ThThu T1 (các con ca nguyên đơn): Thng nht ný kiến
của nguyên đơn.
* Ngưi quyn li, nghĩa v liên quan Nguyn ThL1 (vcủa bđơn):
Thng nht như ý kiến ca bđơn.
* Ngưi có quyn li, nghĩa vliên quan UBND huyn B trình bày:
Tại Công văn s2066/UBND-NC ngày 08 tháng 7 năm 2021 và Công văn
số 4470/UBND-NC ngày 22 tháng 12 năm 2022 xác đnh vic cp GCN.QSDĐ
số 00013/QSDĐ-TU ngày 30 tháng 01 năm 2000 cho hNguyn Thanh H đối vi
tha đt s135, 136, tbn đsố 64 ti T đưc thc hin theo trình t, thtục
tại Thông tư s346/1998/TT-TCĐC ngày 16 tháng 3 năm 1998 ca Tng cc Đa
chính. Ngun gc đt theo đơn xin đăng ký QSDĐ kê khai năm 1993, đt ca ông
Trn Văn R đưc UBND xã T xác nhn ngày 06 tháng 01 năm 2000. Theo h
địa chính, ti thi đim cp GCN.QSDĐ cho hông Nguyn Thanh H không
qua đo đc thc tế, không có ly ý kiến ca các chủ sử dụng đt kin k.
Theo đơn đăng QSDĐ đưc UBND T xác nhn ngày 06 tháng 01
năm 2000, tha đt s136, tbản đs64 ti T do chsử dng đt ông Nguyn
Thanh H đăng ký kê khai vào ngày 12 tháng 10 năm 1999.
GCN.QSDĐ s CH 00072 ngày 29 tháng 3 năm 2010 cp cho h ông
Nguyn Văn N đi vi tha đt s52, 53, tbản đsố 14 ti T đã đăng ký biến
động QSDĐ ngày 01 tháng 9 năm 2015. Trình t, thtục cp GCN.QSDĐ cho h
Nguyn Văn N theo quy đnh ti Thông s17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng
5
10 năm 2009 ca Bộ T5. Ngun gc đt nhn chuyn quyn s dụng theo văn bn
tha thun ca Văn phòng C chng thc ngày 01 tháng 8 năm 2015. Theo h
địa chính, thi đim cp GCN.QSDĐ cho bđơn ông N không có qua đo đc thc
tế, chtrích lc đa chính đlp thtục tha thun QSDĐ (theo bn trích lc đa
chính ngày 24 tháng 7 năm 2015 do Chi nhánh VPĐKĐĐ xác lp), không có ly
ý kiến ca các chủ sử dụng đt lin kề về ranh gii tha đt.
Theo đơn đăng QSDĐ đưc UBND T xác nhn năm 2000, tha đt
số 52, 53, t bản đsố 14 ti T do chsdụng đt ông Nguyn Văn N đăng
ký kê khai ngày 03 tháng 10 năm 2000.
Theo Mnh trích lc đa chính đo đc chnh s63-2021 ngày 20 tháng
4 năm 2021 ca Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B thhin:
Phn din tích đt 701,5m
2
(kết quđo đc ca Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn
B) thuc 01 phn tha đt s136, tờ bản đồ số 64 ti xã T đưc cp GCN.QSDĐ
số 00013 QSDĐ/TU cho nguyên đơn ông H vào ngày 30 tháng 10 năm 2000,
đồng thi thuc tha đt s52, tbản đsố 14 ti T đưc cp GCN.QSDĐ
cho bđơn ông N vào ngày 29 tháng 3 năm 2010.
Phn din tích đt 1.349,9m
2
(kết quđo đc ca Chi nhánh VPĐKĐĐ
huyn B) thuc 01 phn tha đt s 136, t bản đ s 64 ti T đưc cp
GCN.QSDĐ s00013 QSDĐ/TU cho nguyên đơn ông H vào ngày 30 tháng 10
năm 2000, đng thi thuc tha đt s53, tbn đsố 14 ti T đưc cp
GCN.QSDĐ cho bđơn ông N vào ngày 29 tháng 3 năm 2010. Nguyên nhân dn
đến vic cp GCN.QSDĐ chng ln do ti thi đim cp GCN.QSDĐ cho h
ông H ông N không tiến hành đo đc thc tế tha đt chda trên bn
đồ địa chính thành lp năm 1998, đng thi bn đsố 64 ca T bn đsố
14 ca xã T schng ln phn din tích như trên. Căn ctheo bn đđịa chính
và ranh đa gii hành chính thì phn đt tranh chp thuc đa gii hành chính ca
xã T.
Tại Công văn s 2067/UBND-NC ngày 08 tháng 7 năm 2021, UBND
huyn B yêu cu xét xử vắng mt ti Tòa án các cp.
* Tại Bản án dân sự thẩm số 33/2024/DS-ST ngày 31 tháng 5 năm
2024 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, đã quyết định:
Căn ckhon 9 Điu 26, Điu 37, Điu 147, Điu 157, Điu 228 Blut
Tố tụng dân snăm 2015; Điu 166, Điu 170 Lut Đt đai; Điu 164, Điu 175,
Điu 236 Blut Dân s; Điu 27 Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca y ban thưng vQuc hi quy đnh vmc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí và lphí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Thanh H đối vi
bị đơn Nguyn Văn N về vic tranh chp QSDĐ.
- Hộ ông Nguyn Thanh H đưc tiếp tc qun lý, sdụng din tích đt
705,3m
2
thuc 01 phn tha s 136, tbản đs64 din tích đt 1.327,9m
2
6
thuc 01 phn tha s 136, tbn đsố 64 ti T, huyn B, tnh Bình Dương
gắn lin cây trng trên đt thuc GCN.QSDĐ s00013QSDĐ/TU ngày 30 tháng
10 năm 2000 do hnguyên đơn ông Nguyn Thanh H đứng tên QSDĐ (ký hiu
phn A trên sơ đồ bản v, có sơ đồ bn vkèm theo).
- Kiến nghUBND huyn B thu hi din tích đt 705,3m
2
thuc tha s52,
tờ bản đsố 14 (ký hiu phn A trên đ bản vkèm theo) din tích đt
1.327,9m
2
thuc tha s53, t bản đsố 14 (ký hiu phn A trên đbản v)
đã cp GCN.QSDĐ sCH 00072 ngày 29 tháng 3 năm 2010 cho ông Nguyn
Văn N và bà Nguyn ThL1.
2. Không chp nhn yêu cu phn tcủa bđơn Nguyn Văn N đối vi
nguyên đơn Nguyn Thanh H về vic yêu cu ông Nguyn Thanh H phi giao cho
ông Nguyn Văn N din tích đt 705,3m
2
thuc 01 phn tha s136, tbản đ
số 64 din tích đt 1.327,9m
2
thuc 01 phn tha s136, tờ bản đồ số 64 ti
T, huyn B, tnh Bình Dương gắn lin cây trng có trên đt thuc GCN.QSDĐ s
00013QSDĐ/TU ngày 30 tháng 10 năm 2000 do hông Nguyn Thanh H đng
tên.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 01 tháng 6 năm 2024, bị đơn Nguyễn Văn N đơn kháng cáo toàn
bộ bản án sơ thẩm, với lý do kháng cáo:
Bản án thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn không đúng quy định pháp luật.
Tòa án cấp thẩm đã không điều tra, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ, có dấu
hiệu không khách quan. Theo đó, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu
cầu kháng cáo, sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn.
* Ti phiên tòa phúc thm:
- Bị đơn Nguyn Văn N trình bày: Bảo lưu li trình bày yêu cu phn
tố như ni dung án thm đã nêu, ginguyên các do yêu cu kháng cáo,
đồng thi yêu cu Hi đng xét xchp nhn kháng cáo ca ông N, sa án
thm, không chp nhn toàn byêu cu khi kin ca ông H, chp nhn yêu cu
phn tố của ông N.
- Ngưi đi din theo y quyn ca nguyên đơn ThThanh T,
Nguyn ThThu T1 nhng ngưi quyn li, nghĩa vliên quan -
Nguyn Thanh N1, Nguyn Hoàng T2, Nguyn Hoàng T3, trình bày: Gi
nguyên yêu cu khi kin ca nguyên đơn, đng ý đi vi nhn đnh quyết
định ca án thm, không đng ý đi vi kháng cáo ca ông N, yêu cu Hi
đồng xét xginguyên án sơ thm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành phHồ Chí Minh
phát biu quan đim gii quyết ván:
7
Về tố tụng: Thông qua kim sát vic gii quyết ván tkhi thlý đến thi
đim hin nay thy rng, Thm phán, Hi đng xét xnhng ngưi tham gia
tố tụng đã chp hành đúng quy đnh ca Blut Ttụng dân s, không vi
phm.
Về nội dung: Khi gii quyết, Tòa án cp sơ thm đã xem xét, đánh giá toàn
din chng c; quyết đnh ca Tòa án cp thm căn c, đúng quy đnh
của pháp lut; ti cp phúc thm không có căn cnào mi nên đnghHội đng
xét xkhông chp nhn kháng cáo ca bđơn Nguyn Văn N, ginguyên án
thm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liu chng c ti hván, li trình bày ca các
đương skết qutranh tng ti phiên tòa, trên cơ sxem xét khách quan, toàn
din và đy đchng c, Hi đng xét xphúc thm nhn đnh như sau:
- Về thủ tc tố tụng:
[1] Kháng cáo ca ông Nguyn Văn N còn trong hn lut đnh hp l
đưc xem xét ti cp phúc thm theo quy đnh ti Điu 273 Blut Ttụng dân
sự năm 2015.
[2] Tòa án cp sơ thm xác đnh quan htranh chp, thi hiu khi kin và
thgii quyết đúng theo quy đnh ti Điu 26, Điu 34 Blut Ttụng dân
sự.
- Về nội dung:
Đối vi kháng cáo ca bđơn Nguyn Văn N, xét:
[1] Về ngun gc đt và đăng ký kê khai đt tranh chp ca nguyên đơn và
bị đơn:
- Đối vi nguyên đơn: Ngun gc tha đt s 136, tờ bản đồ số 64 ti xã T
đã đưc UBND huyn T (nay huyn B) cp GCN.QSDĐ s00013QSDĐ/TU
ngày 30 tháng 10 năm 2000 cho h nguyên đơn, theo đơn đăng QSDĐ ca
nguyên đơn lp ngày 12 tháng 10 năm 1999 đưc UBND T xác nhn vào
ngày 06 tháng 01 năm 2000. Tha đt s136, tbản đs64 ngun gc do
cha ông H là ông Trn Văn R tặng cho năm 1980.
- Đối vi bđơn: Ngun gc tha đt s52, 53, tờ bản đồ số 14 ti xã T đã
đưc UBND huyn T (nay huyn B) cp GCN.QSDĐ s01202 QSDĐ/TU
ngày 16 tháng 02 năm 2001 cp đi li GCN.QSDĐ sCH 00072 ngày 29
tháng 3 năm 2010 cho hbị đơn ông N. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2015, hông
N lập văn bn tha thun đng ý giao toàn bphn đt này cho vchng ông N,
L1 nên UBND huyn B điu chnh biến đng sang tên cho vchng ông N, bà
L1 (ti trang 2 ca GCN.QSDĐ). B đơn ông N đưc cp GCN.QSDĐ theo đơn
đăng ký QSDĐ ca bđơn lp ngày 03 tháng 10 năm 2000 đưc UBND T
xác nhn năm 2000 (không ghi ngày tháng xác nhn). Tha đt s52, 53, t
bản đồ số 14 ti xã T có ngun gc tha kế năm 1976.
8
Tài liu trong hxác đnh ngun gc đt ca các đương sthhin
tha đt ca nguyên đơn đưc xut phát tông R cùng vi 02 ngưi con ông
Trn Hu Đ và ông Nguyn Thanh H (nguyên đơn) theo giy mua rung ngày 28
tháng 7 năm 1993 (BL 25) mua li ca Lê ThT4 do ông R đứng tên (theo đơn
xin chuyn nhưng QSDĐ - BL 27) đã đưc UBND huyn B phúc đáp ti Công
văn s 2066/UBND-NC ngày 08 tháng 7 năm 2021 (BL 136) Công văn s
4470/UBND-NC ngày 22 tháng 12 năm 2022 (BL 249). Do đó, ngun gc đt đã
đưc cơ quan chuyên môn phúc đáp rõ mà không có smâu thun vngun gc
tha đt s 136, tờ bản đồ số 64 cp cho ông Nguyn Thanh H cho nên không cn
thiết phi hi ý kiến ca ông Trn Hu Đ để xác đnh vngun gc đt ca ông
Nguyn Thanh H; gia ông Nguyn Thanh H vi ông Nguyn Văn N tranh
chp đt vi nhau nên không liên quan đến quyn li ca ông Trn Hu Đ (anh
em ca ông H). vy, Tòa thm không đưa ông Đ tham gia ttụng đúng,
do không nh hưng quyn và li ích hp pháp ca ông Đ.
Đối vi ngun gc đt ca bđơn tha kế đất ca ông bà thhin trong
hồ cp đt ca bđơn ti Công văn s2066/UBND-NC ngày 08 tháng 7 năm
2021 ca UBND huyn B (BL 136) Công văn s4470/UBND-NC ngày 22
tháng 12 năm 2022 (BL 249), đng thi li khai ca đi din bđơn ti phiên tòa
và li khai ca bđơn trong quá trình tố tụng xác đnh đt là ca ông bà.
+ Về quá trình sử dụng đất tranh chấp: Thửa đất tranh chấp nguyên đơn sử
dụng tnăm 1993 cho đến nay đã 30 năm; bđơn cũng tha nhn ti biên bn làm
vic ngày 04 tháng 5 năm 2020 ca Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B đt tranh
chp do nguyên đơn là ngưi qun lý, s dụng, đng thi đkhng đnh tha đt
tranh chp nguyên đơn trc tiếp sdụng thhin qua vic nguyên đơn canh tác
đất, trng 479 cây tràm. Mt khác, thc tế còn thhin qua ranh gii đt thì
hin trng ranh gii đt ràng, mc gii sdụng đt n đnh, trtông
kéo km, trên hin trng tha đt ca nguyên đơn và bđơn còn phân bit đưng
ranh gii qua bc đt cao thp, tha đt ca nguyên đơn nm vtrí cao, trong đó
tha đt s136 nguyên đơn trồng cây tràm v trí đt ca bđơn nm trũng
thp trng cây cao su, điu này đưc UBND T xác đnh ti Công văn s
145/UBND-KT ngày 04 tháng 5 năm 2023 (BL 254). Đng thi, ti Công văn s
2066/UBND-NC ngày 07 tháng 8 năm 2021 Công văn s4470/UBND-NC
ngày 22 tháng 12 năm 2022 ca UBND huyn B xem xét hcp đt thì
nguyên đơn đưc cp GCN.QSDĐ ln đu vào ngày 30 tháng 10 năm 2000 và b
đơn đưc cp GCN.QSDĐ ln đu vào ngày 16 tháng 02 năm 2001 (bđơn đưc
cấp đt sau nguyên đơn). Do khi cp GCN.QSDĐ cho bđơn ti tha đt s52,
53, tờ bản đ số 14 không có qua đo đc thc tế mà cp da trên bn đồ địa chính
không nh nên s cấp trùng lp tha đt s136, tbản đsố 64 UBND
huyn T cấp tc đó cho nguyên đơn. Hơn na, nguyên đơn đăng ký kê khai đt
vào ngày 12 tháng 10 năm 1999, bđơn đăng ký kê khai đt vào ngày 03 tháng 10
năm 2000 đăng sau nguyên đơn. Chính thế, ti bui hòa gii ngày 04
tháng 5 năm 2020 ca Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B, bđơn đã đng ý giao
GCN.QSDĐ ca bđơn cho Chi nhánh VPĐKĐĐ huyn B để chnh lý gim din
tích tha đt s52, 53, tờ bản đsố 14.
9
Tại Công văn s2066/UBND- NC ngày 08 tháng 7 năm 2021 xác đnh căn
cứ theo bn đđịa chính ranh đa gii hành chính thì phn đt các đương s
tranh chp thuc đa gii hành chính ca xã T (xã ca nguyên đơn).
[2] Từ nhng căn cnêu trên, Tòa thm xác đnh din tích đt tranh chp
thuc QSDĐ ca nguyên đơn, nên nguyên đơn đưc tiếp tc s dụng. Do s
thiếu sót ca UBND huyn B khi đã cp GCN.QSDĐ cho nguyên đơn nhưng sau
đó li cp GCN.QSDĐ cho bđơn, nên cn phi thu hi GCN.QSDĐ ca bđơn
đối vi tha đt s52, 53, t bản đs14. Do chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn nên Tòa thm không chp nhn yêu cu phn tcủa bđơn
căn c, đúng quy đnh ca pháp lut.
Tại cp phúc thm không căn cnào mi nên Hi đng xét xchp nhn
quan đim ca Vin kim sát; không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Văn
N, ginguyên án sơ thm.
[3] Về án phí dân sphúc thm: Ông Nguyn Văn N là ngưi cao tui nên
đưc min np án phí phúc thm.
[4] Quyết đnh khác ca án thm ván phí, chi phí ttụng không
kháng cáo, kháng nghhiu lc thi hành ktừ ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng nghị.
Vì các ltrên,
QUYT ĐNH:
Căn ckhon 9 Điu 26, Điu 37, Điu 147, Điu 148, Điu 157, Điu 228,
khon 1 Điu 308, Điu 309 Blut Tố tụng dân snăm 2015;
Căn cĐiu 105, Điu 106, Điu 166, Điu 170 Lut Đt đai;
Căn cĐiu 164, Điu 175, Điu 236 Blut Dân s;
Căn c đim đ khon 1 Điu 12, Điu 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban thưng vQuc
hội quy đnh vmc thu, min, gim, thu, nộp, qun sdng án phí l
phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Không chp nhn kháng cáo ca bđơn Nguyn Văn N, ginguyên án
sơ thm.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Thanh H đối vi
bị đơn Nguyn Văn N về vic tranh chp QSDĐ.
- Hộ ông Nguyn Thanh H đưc tiếp tc qun lý, sdụng din tích đt
705,3m
2
thuc 01 phn tha s 136, tbản đs64 din tích đt 1.327,9m
2
thuc 01 phn tha s 136, tbn đsố 64 ti T, huyn B, tnh Bình Dương
gắn lin cây trng trên đt thuc GCM.QSDĐ s00013QSDĐ/TU ngày 30 tháng
10 năm 2000 do hông Nguyn Thanh H đứng tên QSDĐ (ký hiu phn A trên
sơ đồ bản v, có sơ đ bản vkèm theo).
10
3. Không chp nhn yêu cu phn tcủa bđơn Nguyn Văn N đi vi
nguyên đơn Nguyn Thanh H về vic yêu cu ông Nguyn Thanh H phi giao cho
ông Nguyn Văn N din tích đt 705,3m
2
thuc 01 phn tha s136, tbản đ
số 64 din tích đt 1.327,9m
2
thuc 01 phn tha s136, tờ bản đồ số 64 ti
T, huyn B, tnh Bình Dương gắn lin cây trng có trên đt thuc GCN.QSDĐ s
00013QSDĐ/TU ngày 30 tháng 10 năm 2000 do hông Nguyn Thanh H đng
tên.
4. UBND huyn B có trách nhim thu hi din tích đt 705,3m
2
thuc tha
số 52, tbản đsố 14 (ký hiu phn A trên đ bản vkèm theo) din tích
đất 1.327,9m
2
thuc tha s53, tbản đ số 14 (ký hiu phn A trên đbn
vẽ) đã cp GCN.QSDĐ sCH 00072 ngày 29 tháng 3 năm 2010 cho ông Nguyn
Văn N và bà Nguyn ThL1.
5. Về án phí dân sphúc thm: Ông Nguyn Văn N ni cao tui nên
đưc min np án phí phúc thm.
6. Quyết đnh khác ca án thm ván phí, chi phí ttụng không kháng
cáo, kháng nghhiu lc thi hành ktừ ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
nghị.
7. Bản án phúc thm có hiu lc thi hành kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSNDCC ti TP. HChí Minh;
- TAND tnh Bình Dương;
- VKSND tnh Bình Dương;
- Cục THADS tnh Bình Dương;
- Các đương sự;
- Lưu VT (5), HS (2), 28b, (TK-PH).
TM. HI ĐNG XÉT XPHÚC THẨM
THM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Văn Tửu
Tải về
Bản án số 878/2024/DS-PT Bản án số 878/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 878/2024/DS-PT Bản án số 878/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất