Bản án số 87/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 87/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 87/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 87/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 87/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị C xin ly hôn anh L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 87/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/02/2022
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Chất
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong, thư ký Tòa án nhân dân huyện C
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Ông Dương văn Nguyện – Kiểm sát
viên
Ngày 28 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 về tranh
chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2022/QĐXXST – HNGĐ
ngày 21 tháng 01 năm 2022 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2022/QĐST - DS
ngày 10/02/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Hà Thị C – sinh năm: 1994;
Địa ch: ấp T, xã X, huyện C, tnh TG.
*Bị đơn: Phạm Thanh L - sinh năm: 1995;
Địa ch: ấp T, xã X, huyện C, tnh TG.
Chị C có đơn xin vắng mặt;
Anh L vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị C trình bày:
- Về tình cảm: Tôi và anh L sống chung và cưới nhau từ năm 2013, có đăng ký
kết hôn tại UBND xã Xuân Đông, huyện Chợ Gạo, tnh Tiền Giang. Quá trình chung
sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng khoảng tháng 8 năm 2018 thì phát sinh mâu
thuẩn và chúng tôi đã sống ly thân. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẩn là do anh L bỏ bê
vợ con, nghiện ngập, bất đồng quan điểm sống, hôn nhân mâu thuẩn ngày càng trầm
trọng không thể kéo dài. Nay tôi yêu cầu được ly hôn với anh L.
- 2 -
- Về con chung: Có 01 con chung, tên là Phạm Hà Thanh L1 - sinh ngày
22/8/2013. Khi ly hôn tôi yêu cầu nuôi con chung và tôi không yêu cầu anh L cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phạm Thanh L vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị C
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị C và anh L là có thật, hôn nhân mâu
thuẩn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị C
là có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Về con chung: cháu L1 đang sống
chung với chị C. vì thế, việc chị C yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L1 là có cơ
sở, ngoài ra, cháu L1 cũng có nguyện vọng được sống chung với chị C nên đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con, chị C không yêu cầu anh L cấp dưỡng
nuôi con chung nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Hà Thị C khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Thanh L, giải
quyết vấn đề con chung giữa anh chị, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Anh L có hộ khẩu thường trú tại: ấp Tân Hòa, xã Xuân Đông, huyện Chợ
Gạo, tnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tnh Tiền
Giang.
Chị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị C. Riêng đối với anh L đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều
227 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
[3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị C, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị C trình
bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là anh L bỏ bê vợ con, nghiện ngập, bất đồng
quan điểm sống, hôn nhân mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể kéo dài do đó chị
C yêu cầu ly hôn với anh L. Tòa án đã triệu tập anh L nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho
anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh L vẫn vắng mặt và không có ý kiến
gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị C từ đó cho thấy anh L không muốn hàn gắn hay
níu kéo mối quan hệ vợ chồng với chị C. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn
giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắng được, mục đích hôn nhân không đạt
- 3 -
được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị C,
cho chị C được ly hôn với anh L
[4] Về con chung: Có 01 con chung, tên là Phạm Hà Thanh L1 - sinh ngày
22/8/2013. Xét thấy, cháu L1 đang sống ổn định với chị C, chị C cũng có kinh tế ổn
định, vì thế, việc chị C yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L1 là có cơ sở, đồng thời
cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu L1 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp
dưỡng nuôi con, chị C không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung nên anh L
không phải cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Tòa án không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Hà Thị C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
[8] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Điều 147, khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Thị C
1. Về tình cảm: Chị Hà Thị C được ly hôn với anh Phạm Thanh L.
2. Về con chung:
+ Giao cháu Phạm Hà Thanh L1 - sinh ngày 22/8/2013 cho chị Hà Thị C tiếp tục
nuôi dưỡng.
+ Anh Phạm Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Anh Phạm Thanh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn,
không ai được quyền ngăn cản
2. Án phí: Chị Hà Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005183 ngày 19/11/2021 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, như vậy chị C đã thi hành xong.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong

- 4 -
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tnh TG;
- VKSND huyện Chợ Gạo;
- Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
- UBND xã Xuân Đông; huyện Chợ Gạo, tnh
Tiền Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Tuyết Hạnh
- 5 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 6 -
- 7 -
- 8 -
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm