Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 85/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông S yêu cầu ly hôn bà L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGHĨA HÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh pc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 85/2025/HN-ST
Ngày: 20 - 6 - 2025
V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Chí Ngãi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Cung;
2. Ông Lê Tấn Hùng.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Tiến ng Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thy - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Nghĩa
Hành, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ
số: 75/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xsố: 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên tòa số: 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi;
2. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi;
Ông Nguyễn S có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Lê Thị L vắng mặt không có lý
do.
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2025 các tài liệu trong hồ
vụ án nguyên đơn ông Nguyễn S, trình bày:
2
Ông Nguyễn S bà Thị L tự nguyện kết hôn o cuối năm 1986 nhưng
không đăng kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu 2022,
phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường
xuyên cãi vã, sống không hạnh phúc vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm
2022 cho đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa ông S và bà L không còn, mc
đích hôn nhân không đạt được nên ông S yêu cầu được ly hôn bà L.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20
tháng 4 năm 1987 Nguyễn Văn T, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1988, đã đủ 18
tuổi và có khả năng tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không n ai cũng như không ai nợ vợ chồng nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Lê ThL không có văn bản trình bày:
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ vụ án, giấy báo, giấy
triệu tập và các văn bản tố tụng khác, nhưng L không đến trụ sở Tòa án để làm
việc, bà L vắng mặt tất c các lần Tòa án triệu tập.
- Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Thư đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, việc tuân theo pháp
luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ ván cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy
định tại Điều 70 Điều 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng không trình bày ý kiến, bị đơn vắng mặt tất
cả các lần theo Giấy triệu tập của Tòa nhưng không . vậy, bị đơn đã vi
phạm vào các Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228,
Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ vào
Điều 8, Điều 9; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Nguyễn S;
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn S được ly hôn bà Lê Thị L.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xét.
3
Về án phí: Ông Nguyễn S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng:
Ngày 20 tháng 02 năm 2025, Tòa án thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn, yêu
cầu của nguyên đơn ông Nguyễn S đối với bị đơn bà Lê Thị L là tranh chấp về hôn
nhân và gia đình, theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự về Ly hôn”.
Việc thụ giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án đúng thẩm quyền được quy
định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ông S có đơn xin xét xử vắng mặt, L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng, nhưng không mặt theo thông báo giấy triệu tập của Tòa án
vắng mặt không lý do trong hai lần mphiên tòa. Căn cứ quy định tại khoản
2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt ông S, bà L là phù hợp quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn S, bà Thị L kết hôn t chức l cưới theo phong tục tập
quán vào cuối năm 1986 nhưng không đăng kết hôn, theo khoản 1 Điều 131
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Quan hệ hôn nhân gia đình
được xác lập trước ngày Luật này hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân
gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.
Trường hợp này, hai bên chung sống với nhau như vchồng trước thời điểm
ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà không đăng ký kết hôn, do vậy sẽ áp dụng quy định
của Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành
Luật hôn nhân gia đình năm 2000 Thông số 01/2001/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 ớng dẫn thi hành Nghị quyết số
35/2000/QH10 để xem xét tính hợp pháp của quan hệ chung sống giữa hai bên.
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày
09/6/2000 của Quốc hội thì “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập
trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngày Luật hôn nhân gia đình năm 1986
hiệu lực chưa đăng kết hôn thì được khuyến khích đăng kết hôn; trong
trường hợp yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ giải quyết theo quy định về ly
hôn của Luật hôn nhân gia đình năm 2000”. Đồng thời, theo hướng dẫn tại
điểm c mục 2 Thông liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 03/01/2001 thì “Được coi nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng,
nếu họ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm
2000 thuộc một trong các trường hợp sau đây:
4
tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
Việc họ về chung sống với nhau được gia đình (một bên hoặc cả hai bên)
chấp nhận;
Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
Họ thực sự chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây
dựng gia đình.
Thời điểm nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng ngày họ
tổ chức lễ cưới hoặc ngày họ về chung sống với nhau được gia đình (một hoặc cả
hai bên) chấp nhận hoặc ngày họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ
chức chứng kiến hoặc ngày họ thực sự bắt đầu chung sống với nhau, chăm sóc,
giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình”.
Ông Nguyễn S, bà Thị L kết hôn t chức l cưới theo phong tục tập
quán vào cuối năm 1986, con đầu của v chồng ông S, L sinh ngày 20 tháng 4
năm 1987; nvậy, đủ sở xác định ông S, L chung sống với nhau trước
ngày 03 tháng 01 năm 1987, hiện họ chưa đăng kết hôn thì vẫn được pháp luật
công nhận là vợ chồng (hôn nhân thực tế).
Về mâu thuẫn vợ chồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Theo lời trình bày của ông S; trong quá trình chung sống, thì giữa ông S
L xảy ra mâu thuẫn từ đầu năm 2022 nguyên nhân do bất đồng quan điểm,
hay cãi t đó tình cảm v chồng lạnh nhạt không còn quan tâm chăm c lẫn
nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập L làm việc
tiến hành hòa giải nhằm mục đích động viên ông S L đoàn tụ, nhưng bà L
không đến tham gia phiên hòa giải, điều này chứng tỏ bà L không quan tâm đến s
hàn gắn tình cảm trong quan hệ hôn nhân, phù hợp với lời trình bày của ông S về
hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, ông Nguyễn S được ly hôn với Thị L phợp với quy định Điều 51,
Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày
20 tháng 4 năm 1987 Nguyễn Văn T, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1988 đã đủ 18
tuổi và có khả năng tự nuôi sống bản thân, không yêu cầu nên không xét.
[2.3] Về tài sản chung: Tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, n
không xét.
[2.4] Về nợ chung: Không có, nên không xét.
[3] Về án phí: Ông Nguyễn S phải chịu tiền án phí Hôn nhân Gia đình
thẩm. Theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo Điều 271,
khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Điều 271, khoản 1
Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn S được ly hôn bà Lê Thị L.
2. Về án phí: Ông Nguyễn S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) ông S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004157 ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng
Ngãi.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND huyện Nghĩa Hành;
- Chi cục THADS huyện;
- Các đương sự;
- UBND xã H, huyện Nghĩa Hành;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
VÕ CHÍ NGÃI
Tải về
Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất