Bản án số 85/2023/HNGĐ-ST ngày 09/03/2023 của TAND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 85/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 85/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 85/2023/HNGĐ-ST ngày 09/03/2023 của TAND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gò Công Đông (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 85/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị M xin ly hôn với anh P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 09/3/2023.
V/v tranh chấp: ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Tuấn;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Lê Văn Minh;
2. Bà: Nguyễn Thị Kim Chi;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò
Công Đông;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà
Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công
Đông xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 494/2022/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 11 năm 2022 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023; quyết định hoãn phiên
tòa số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm M – sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp X,
xã K, huyện G, tỉnh T (có đơn xin xét xử vắng mặt);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Trần
Quang V – thuộc Văn phòng luật sư Phan Thị Uyên, đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang
(có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P - sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp X, xã K,
huyện G, tỉnh T (có đơn xin xét xử vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân huyện
Gò Công Đông, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm M trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thanh P cưới nhau vào năm 2020, được sự tự nguyện và
có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng
thường xuyên cải vả nhau không hàn gắn được nên chị và anh P đã sống ly thân từ
tháng 9/2022 cho đến nay. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ
chồng không thể trở lại chung sống được nữa nên chị xin được ly hôn với anh P.
Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Phương U sinh ngày xx/xx/xxxx,
hiện cháu đang sống với chị. Khi ly hôn chị xin được tiếp tục nuôi, không yêu cầu
anh P cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
* Tại bản tự khai đề ngày 23/02/2023 bị đơn anh Nguyễn Thanh P trình bày:
anh và chị M cưới nhau vào năm 2020, được sự tự nguyện và có đăng ký kết hôn.
Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn nguyên
nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải vả
nhau nên anh và chị M đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nay anh
cũng đồng ý ly hôn với chị M.
Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Phương U sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện
cháu đang sống với chị M. Khi ly hôn anh để chị M tiếp tục nuôi, anh không cấp
dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm M có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị M luật sư Trần Quang V
đưa ra nhiều phân tích, lập luận và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của chị M.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cho chị M tiếp tục nuôi con
chung, anh P không cấp dưỡng.
- Bị đơn anh Nguyễn Thanh P có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông phát biểu về việc
tuân theo tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
+ Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự thực
hiện đúng trình tự, qui định của pháp luật.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định quan hệ các bên đang tranh chấp
là “xin ly hôn”.
[2] Xét nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm M, bị đơn anh Nguyễn Thanh P có
đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 227, 228, 233 Bộ luật tố
tụng dân sự quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị M, anh P.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh P cưới nhau vào năm 2020, được
sự tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống
hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải vả nhau không hàn gắng
được nên chị M và anh P đã sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay. Nay chị M
xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể trở lại chung sống được
nữa nên chị xin được ly hôn với anh P. Tại bản tự khai đề ngày 23/02/2023 bị đơn
anh Nguyễn Thanh P cũng đồng ý ly hôn với chị M nhưng do anh đi làm ăn xa nên
anh xin được vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M
và anh P không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được do đó, Hội đồng xét xử xét cần chấp nhận yêu
cầu xin được ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm M.
[4] Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Phương U sinh ngày xx/xx/xxxx,
hiện cháu đang sống với chị M. Khi ly hôn chị M xin được tiếp tục nuôi, không yêu
cầu anh P cấp dưỡng. Xét việc chị M xin được tiếp tục nuôi cháu U là tự nguyện,
phù hợp với qui định của pháp luật và anh P cũng thống nhất theo ý kiến của chị M
nên Hội đồng xét xử giao cho chị M được quyền nuôi cháu U. Anh P không phải
cấp dưỡng nuôi con và anh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị M và anh P khai không có nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Chị M phải chịu án phí theo qui định của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Xét ý kiến và lời đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[8] Xét ý kiến và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
- Căn cứ vào các Điều 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị
Cẩm M. Chị Nguyễn Thị Cẩm M được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.
2. Về con chung: Giao chị M được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Phương U sinh
ngày xx/xx/xxxx. Anh Nguyễn Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con và anh
được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm M phải chịu 300.000 đồng án phí HNST
nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo
biên lai số 0028324 ngày 24/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò
Công Đông, nên chị M đã nộp xong án phí.
4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tỉnh TG;
- VKSND huyện Gò Công Đông;
- THADS huyện Gò Công Đông;
- Ủy ban nhân dân xã K;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Cao Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm