Bản án số 84/2020/DS-PT ngày 11/06/2020 của TAND cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2020/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 84/2020/DS-PT ngày 11/06/2020 của TAND cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 84/2020/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự về việc “Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TI HÀ NI Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 84/2020/DS-PT
Ngày: 11/6/2020
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
- Tnh phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Ngô T Hc;
Các Thm phán: Ông Nguyn Hi Thanh;
Ông Nguyễn Vũ Đông.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Đặng Th Cm Ly - Thư ký Tòa
án nhân dân cp cao ti Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên tòa:
Bà Trn Th Minh Ngc, Kim sát viên
Ngày 11 tháng 6 năm 2020 ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Hà Ni,
m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s ths 221/2019/TLPT-
DS ngày 12 tháng 9 năm 2019 v việc Tranh chấp đòi nhà cho nhờ”, do
kháng cáo ca b đơn những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đối vi
Bn án dân s sơ thẩm s 20/2019/DS-ST ngày 14 tháng 5 năm 2019 ca Toà án
nhân dân thành ph Hà Ni.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 3789/2020/QĐ-PT ngày 21 tháng
5 năm 2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
1. Bà Nguyn Th L, sinh năm 1956; địa ch: 173A Kim M, png Kim M,
qun Ba Đ, thành ph Ni; có mt.
2. Ông Nguyn Thế S, sinh năm 1958; địa ch: 173A Kim M, png Kim M,
qun Ba Đ, thành ph Ni; vng mt.
3. Ông Nguyn Thế X, sinh năm 1961; đa ch: 173 Kim M, png Kim M,
qun Ba Đ, thành ph Ni; vng mt.
4. Nguyn Th Th, sinh m 1964; địa ch: S 21, ngõ 43 ph Liu Gi,
qun Ba Đ, thành ph Ni; vng mt.
5. Ông Nguyn Thế H, sinh năm 1966; đa ch: P501, cm 15, t 25, phưng
Cng V, qun Ba Đ, thành ph Ni; vng mt.
6. Nguyn Th Th1, sinh m 1968. Hin Cng a Ln bang Nga; vng
mt.
2
Người đại din theo y quyn ca ông S, ông X, bà Th, ông Hà, Th1: Bà
Nguyn Th L, sinh năm 1956; địa ch: 173A Kim M, phưng Kim M, qun Ba Đ,
thành ph Hà Ni; có mt.
* B đơn:
1. Ông Nguyn Thế S1, sinh năm 1937; vng mt.
2. Bà Nguyn Th Bích Ph, sinh năm 1940; có mt.
Địa ch: Nhà s 16, ngõ 82, ngách 208 ph Kim M, phường Kim M, qun
Ba Đ, thành ph Hà Ni.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Luật sư Đức M1 -
n phòng luật sư Đức Tùng và cng sự, Đn luật thành ph Hà Ni; có mt.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyn Thế D, sinh năm 1974; có mt.
2. Ch Nguyn Th Th2, sinh năm 1976; vng mt.
3. Cháu Nguyn Thế Đ1, sinh năm 1999; vng mt.
4. Cháu Nguyn Bo Ng, sinh năm 2001; vng mt.
Cùng đa ch: s 173B Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, thành ph
Ni.
5. Anh Nguyn Thế Th3, sinh năm 1971; vng mt.
6. Ch Nguyn Th Hng H1, sinh năm 1970; vng mt.
7. Cháu Nguyn Kiu O, sinh năm 1996; vng mt.
8. Cháu Nguyn Kiu A, sinh năm 2000; vng mt.
Cùng địa ch: s nhà 16, ngõ 82, ngách 208 ph Kim M, phường Kim M,
qun Ba Đ, thành ph Hà Ni.
9. Ông Văn H2, sinh năm 1943; địa ch: S 01 dãy B Tp th Trường
Đại học Môi trường công nghệ, phường Ô Ch Da, quận Đống Đa, thành ph
Hà Ni; vng mt.
10. Ch Lê Thanh Ng1, sinh năm 1991; vng mt.
11. Anh Lê H3, sinh năm 1983; vng mt.
Cùng đa ch: s 173 Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, thành ph
Ni.
Người đại din theo y quyn ca ông H2, ch Ng1, anh H3: Nguyn
Th L, sinh năm 1956; đa ch: s 173A Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, thành
ph Hà Ni; có mt.
12. Ch Hoàng Thanh Th4, sinh năm 1971; đa chỉ: địa ch: s 173A Kim
M, phường Kim M, qun Ba Đ, thành ph Hà Ni; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kin ngày 09/7/2017 li khai ti Tòa án, các nguyên
đơn do bà Nguyn Th L đại din trình y:
3
B m của các nguyên đơn cụ Nguyn Thế B (chết năm 2001) cụ
Nguyn Th K (chết năm 2008) 07 người con gm: Nguyn Th Nh,
Nguyn Th L, ông Nguyn Thế S, ông Nguyn Thế X, Nguyn Th Th, ông
Nguyn Thế H và bà Nguyn Th Th1.
Bà Nguyn Th Nh chết năm 2015, có chồng là ông Lê Văn H2 và 2 con
ch Lê Thanh Ng1 và anh Lê H3.
Năm 1955 bố m của các nguyên đơn mua 3 gian nhà cấp 4 mang s 53A,
53B 53C Kim M, Ba Đ, Ni ca c Phạm Văn Ngh đưc xây dng trên
thửa đất din ch 177m
2
. Vic mua bán th thc của đại din khi 52 tiu
khu Kim M. Hiện nay, nhà đất trên mang s 173A, 173B 173C Kim M, qun
Ba Đ, thành phNi.
C Nguyn Thế B và ông Nguyn Thế S1 là anh em rut, khi ông ni mt,
nội đi lấy chng min Nam, c B phải đi làm thuê đ nuôi ông S1. Khong
năm 1960, ông S1 ly v Nguyn Th ch Ph, b m nguyên đơn đã cưới
v cho ông S1 cho v chng ông S1 nh gian nhà 53B Kim M, gia đình
nguyên đơn ti gian nhà 53A và 53C Kim M, năm 1963 cụ B cho v chng c
Lê Th M1 nh gian nhà 53C Kim M. Ti thời điểm b m nguyên đơn cho gia
đình ông S1 nh nhà 53B Kim M thì ch nói ming vi nhau, không có giy t
gì. Tuy nhiên, năm 1996 khi Nhà c gii phóng mt bng m rộng đường Kim
M, v chng ông S1, Ph cũng đã viết giy tha nhn nh nhà ca c
Nguyn Thế B (b các nguyên đơn) và có xác nhn ca Ch tịch UBND phưng
Kim M. Gia đình nguyên đơn đã đóng thuế đất t năm 1958 đến nay.
Nhà 53B Kim M (nay 173B Kim M) ca b m nguyên đơn cho ông
Nguyn Thế S1 bà Nguyn Th Bích Ph nh t năm 1960 là nhà cp 4 din
tích khong 20m
2
, quá trình s dụng gia đình ông S1, Ph đã làm thêm gác xép,
mái lp tôn, phn gác xép phía sau nhà có lng st (sàn thép, lát g, trên mái lp
tôn) đua ra ngõ. Hiện nay, gia đình ông S1, Ph đã có nhà riêng, còn nhà đt
s 173B Kim M hiện đang do gia đình anh Nguyễn Thế D (con trai ông S1,
Ph) đang quản lý s dng, anh D đã cho chị Hoàng Thanh Th4 thuê gian nhà tng
1 để m ca hàng bán quần áo. Trong khi phía nguyên đơn có khó khăn về nhà
(ông Nguyn Thế X không nhà đ ). Sau rt nhiu lần hai bên gia đình bàn
bc v vic yêu cầu gia đình ông S1, bà Ph tr nhà cho nguyên đơn nhưng không
gii quyết được.
Các nguyên đơn khởi kin yêu cầu gia đình ông S1, Ph phi tr li toàn
b nhà đất s 173B Kim M, Ba Đ, Hà Nội cho đồng nguyên đơn. Nguyên đơn sẽ
thanh toán cho gia đình ông S1, Ph toàn b giá tr ci to sa cha nhà s 173B
Kim M theo định giá ca Hội đồng định giá. Đề ngh Tòa án hy Hợp đồng th
nhà c lp ngày 01/01/2018 gia ch Hoàng Thanh Th4 anh Nguyn Thế D đối
vi din tích tng 1 nhà s 173B Kim M, qun Ba Đ, Hà Ni.
4
* B đơn: Ông Nguyễn Thế S1, bà Ngvn Th Bích Ph do Ph trình y:
kết hôn vi ông Nguyn Thế S1 năm 1958, khi đó b chồng đã mất còn m
chồng đã kết hôn với người khác và riêng. Sau khi kết hôn, v chng bà cùng
vi anh chng ch dâu Nguyn Thế B Nguyn Th K ti nhà s 53 Kim
M. Ngôi nhà lúc đó gm 3 gian, c B, c K 2 gian, còn v chng 1 gian
(nay là nhà s 173B Kim M, Ba Đ, Hà Nội). Năm 1996 khi Nhà nước gii phóng
mt bng m rộng đường Kim M đã thu hồi của gia đình 1,6m
2
nhà bi
thưng cho gia đình số tin 10.003.250 đồng, còn gia đình cụ B, c K nhn tin
bồi thường đi vi toàn b din tích sân chung, bếp chung b Nhà nước thu hi.
Quá trình s dụng nhà, gia đình bà đã sửa cha, ci to nhà nhiu lần, năm 2002
gia đình bà xây dựng li nhà 173B Kim M như hiện nay.
Hiện nay, gia đình anh Nguyễn Thế D (con trai) đang nhà s 173B Kim
M, còn v chng bà cùng với gia đình Nguyễn Thế Th3 (con trai) ti nhà s 16,
ngõ 82, ngách 208 ph Kim M, phưng Kim M, qun Ba Đ, Ni. Ph không
đồng ý vi yêu cu khi kiện đòi nhà của nguyên đơn.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã ra Thông báo v vic cung cp tài
liu, chng c s 856/2018/TB-TA ngày 06/8/2018 Thông báo s
1476/2018/TB-TA ngày 13/12/2018 yêu cầu gia đình ông S1, Ph cung cp tài
liu, chng c chng minh v quyn s hu nhà, s dụng đất ti 173B Kim M và
vic xây dng, ci to, sa chữa nhà nhưng gia đình ông S1, bà Ph không cung
cp. Ph xut trình tài liu v phương án đền gii phóng mt bng m đưng
Kim M năm 1996 của UBND quận Ba Đình.
* Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyn Thế D khai: B m anh nhà s 53B Kim M (nay là nhà s
173B Kim M), Ba Đ, Hà Ni t trước năm 1960 cho đến nay gia đình anh vẫn
ti nhà đất này. T khi gia đình anh ở nhà 53B Kim M đến nay, anh chưa bao giờ
đưc nghe b m anh hay ai nói v việc gia đình anh ở nh nhà đất ca c B. Gia
đình anh không đóng thuế nhà đt và không biết ai đóng thuế đi với nhà đất nói
trên.
Hiện nay, anh đang cho chị Hoàng Thanh Th4 thuê din tích tng 1 nhà s
173B Kim M để m ca hàng bán qun áo, hai bên kết Hợp đồng thuê nhà
ngày 01/01/2018; thi hạn thuê nhà 03 năm (t ngày 01/01/2018 đến ngày
01/01/2021); gthuê nhà 18.000.000đ/tháng tr tin thuê nhà 06 tháng mt
ln. Sau khi thuê nhà, ch Th4 không phi sửa sang gì thêm vì trước đó anh đang
kinh doanh ca hàng qun áo anh không nhn khon tin sang nhượng ca
hàng nào ca ch Th4. Hin nay, những người đang ti nhà 173B Kim M gm
có: V chng anh cùng hai con ch Th4 đang thuê ca hàng. Anh D không
đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
- Anh Nguyn Thế Th3, ch Nguyn Th Th2, ch Nguyn Th Hng H1,
cháu Nguyn Thế Đ1, cháu Nguyn Bo Ng, cháu Nguyn Kiu O cháu
5
Nguyn Kiu A (là các con trai, con dâu, cháu ca b đơn) đã được Tòa án tng
đạt hp l các văn bản t tng triu tập đến Tòa án để gii quyết v án nhiu
lần, nhưng không có mặt. Ch Nguyn Th Hng H1 (v anh Th3) li khai t
chi tham gia t tụng, còn các đương sự khác không có li khai.
- Ch Hoàng Thanh Th4 khai: Ch thuê gian nhà tng 1 nhà s 173B Kim
M, qun Ba Đ, Ni ca anh Nguyn Thế D (con trai ông S1, bà Ph) đ m ca
hàng bán qun áo, hai bên kết Hợp đồng thuê nhà ngày 01/01/2018; thi hn
thuê nhà là 03 năm (t ngày 01/01/2018 đến ngày 01/01/2021); giá thuê nhà
18.000.000đ/tháng trả tin thuê n06 tháng mt lần. Trước đó, anh D đang
m ca hàng bán qun áo nên anh D đã nhưng li ca hàng cho ch vi giá
50.000.000 đồng, sau đó chị đã sửa sang ca hàng vi chi phí khong 30.000.000
đồng. Trường hp phi tr lại nhà cho nguyên đơn, ch yêu cu thanh toán cho ch
s tiền sang nhượng ca hàng là 50.000.000 đồng chi phí sửa sang cưa hàng là
30.000.000 đồng.
Tòa án đã ra Thông báo yêu cu ch Th4 cung cp các tài liu, chng c
vic ch Th4 sa sang ca hàng khi thuê nhà tr tiền sang nhượng ca hàng
cho anh D , nhưng chị Th4 không cung cấp được tài liu, chng c theo yêu cu
ca Tòa án.
Ti Bn án n s thẩm s 20/2019/DSST ngày 14/5/2019 ca Tòa án nhân
n thành ph Hà Ni quyết định áp dng Điu 4, 5 Ngh quyết s 58/1998/NQ-
UBTVQH10 ngày 20/8/1998 ca y ban Tng v Quc hi v giao dch nhà
đưc c lp trưc ny 01/7/1991; Tng liên tịch s 01/1999/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC ngày 25/01/1999 ca Tòa án nhân dân ti cao Vin kim t nhân
n tối cao hướng dn áp dng mt s quy định ti Ngh quyết v giao dch nhà
đưc c lp trưc ngày 01/7/1991 ca Ủy ban tng v Quc hi; Điu 357, khon
2 Điu 468 B lut dân s; Điu 118, Điu 119, Điu 131 Lut nhà ; Điu 147,
Điu 227, Điu 228, Điu 271, Điu 273 B lut t tng n s; đim đ khoản 1 Điu
12, Điều 15, Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca y ban Tng v
Quc hi v án phí và l phí a án; X:
1. Chp nhn yêu cu khi kiện đòi nhà s 173B Kim M, phường Kim M,
qun Ba Đ, Ni ca Nguyn Th L, ông Nguyn Thế S, ông Nguyn Thế
X, bà Nguyn Th Th, ông Nguyn Thế H Nguyn Th Th1 do bà Nguyn
Th L đại diện đối vi ông Nguyn Thế S1 và bà Nguyn Thch Ph.
Buc ông Nguyn Thế S1, bà Nguyn Th Bích Ph, anh Nguyn Thế D, ch
Nguyn Th Th2, cháu Nguyn Thế Đ1, cháu Nguyn Bo Ng, ch Hoàng Thanh
Th4 những người đang sử dng nhà phi tr li toàn b nhà đất (din tích
23,81m
2
) ti s 173B Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, Ni cho Nguyn
Th L, ông Nguyn Thế S, ông Nguyn Thế X, Nguyn Th Th, ông Nguyn
Thế Hà, bà Nguyn Th Th1, ông Văn H2, ch Lê Thanh Ng1 và anh H3 do
bà Nguyn Th L đại din.
6
2. Ghi nhn t nguyn ca bà Nguyn Th L (người đi din ca các nguyên
đơn) thanh toán giá trị xây dng nhà s 173B Kim M, phường Kim M, qun Ba
Đ, Hà Nội cho gia đình ông Nguyễn Thế S1 và bà Nguyn Th ch Ph s tin là
67.133.250đ ( Sáu mươi by triu, một trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm năm mươi
đồng).
3. Hy Hợp đồng thuê nhà xác lp ngày 01/01/2018 gia ch Hoàng Thanh
Th4 và anh Nguyn Thế D.
Giành quyn khi kin gii quyết hu qu ca vic hy Hợp đồng thuê n
gia ch Hoàng Thanh Th4 và anh Nguyn Thế D bng v án khác khi đương sự
có yêu cu.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn quyết định v án phí tuyên quyn kháng
cáo theo quy định ca pháp lut.
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 27/5/2019, b đơn là ông Nguyễn Thế S1, bà
Nguyn Th Bích Ph những người quyn lợi, nghĩa v liên quan anh
Nguyn Thế D, ch Nguyn Th Th2, cháu Nguyn Thế Đ1, cháu Nguyn Bo
Ng; anh Nguyn Thế Th3, ch Nguyn Th Hng H1, cháu Nguyn Kiu O, cháu
Nguyn Kiu A có đơn kháng cáo toàn bộ bn án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn vn gi nguyên đơn khi kin đề ngh Hội đồng xét x bác
kháng cáo ca b đơn, người có quyn lợi, nghĩa v liên quan, gi nguyên bn án
sơ thẩm.
B đơn người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn giữ nguyên
nội dung kháng cáo và đ ngh Hội đng xét x sa bản án thẩm bác yêu cu
khi kin của nguyên đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Hà Ni phát biu ý kiến:
V t tng: Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia t tụng đều
chấp hành đúng quy định ca B lut t tng dân s.
Kháng cáo ca b đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan làm trong
hn luật định được Tòa án nhân dân cp cao ti Ni xem xét theo th tc phúc
thẩm là đúng quy định ca pháp lut.
V ni dung: Ngun gc 3 gian nhà cp 4 mang bin s 53A, 53B, 53C
Kim M, Ba Đ, Ni (nay s 173A, 173B, 173C Kim M) ca c Ngh chuyn
nhưng cho c B c K. V th tc chuyển nhượng quyn s hữu nhà chưa hoàn
tất nhưng hai bên đã lập giy t mua bán, th thc ca UBHC Kim M. Xác định
nhà đất trên c B L đóng thuế th trạch đến năm 2013 nên Tòa án cấp
thẩm căn cứ khoản 1 Điu 5 Ngh quyết s 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày
20/8/1998 ca Ủy ban Thường v Quc hi v giao dch nhà đưc xác lập trước
ngày 01/7/1991 và điểm a khon 3 Mục III Thông tư liên tch s 01/1999/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC ngày 25/01/1999 ca Tòa án nhân dân ti cao Vin
7
kim sát nhân dân ti cao công nhn hợp đng mua bán gia c B và c Ngh xác
định nhà đất trên thuc quyn s hu ca c B, c K. Mặt khác, năm 1996, khi
Nhà nước gii phóng mt bng m rộng đường thì c S1, c Ph đã Giấy xác
nhn ca h đang ngày 09/9/1996 có nội dung “Tôi đang là đất ca ông B
ngày 20/11/1996 UBND phưng Kim M xác nhận “Ba hộ trên đã hòa gii xong
đã tên”. C Ph cho rằng nđất năm 1996 khi Nhà nước gii phóng mt
bng m rộng đưng, ngày 20/11/1996 UBND phường Kim M xác nhận “Ba hộ
trên đã hòa giải xong đã tên” theo Quyết định gii phóng mt bng s
683/QĐ-UB ngày 23/9/1996 Quyết định 984/QĐ-UB ngày 14/10/1996 ca
UBND qun Ba Đ th hiện: Gia đình vụ Ph b thu hi 1,6m
2
nhà được bi
thường 10.003.250 đồng, gia đình cụ B, ông Hà b thu hi 34,73m
2
đất 53 Kim
M và được bồi thường 285.546.830 đồng nhưng quá trình gii quyết v án c Ph
không đưa ra được các tài liu chứng minh nhà đất trên là ca c. Do vy Tòa án
cấp thẩm đã buộc c S1, c Ph phi tr lại đất cho các đồng nguyên đơn đúng
pháp luật. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn, người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h vụ án được thm tra ti phiên
toà, sau kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
* V t tng: Kháng cáo ca b đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
làm trong hn luật định đủ điu kin gii quyết theo th tc phúc thm.
* V ni dung:
1. V ngun gốc nhà, đất ti 173B Kim M, Ba Đ, Hà Ni:
Nguyn Th L i din của các đồng nguyên đơn) khai: Năm 1955 bố
m bà là c Nguyn Thế B và c Nguyn Th K mua 3 gian nhà cp 4 mang bin
s nhà 53A, 53B, 53C Kim M, qun Ba Đ, Ni (nay nhà s 173A, 173B,
173C Kim M, qun Ba Đ, Ni) ca c Phạm Văn Ngh. Khi mua nhà, b m
bà có lp giy t mua bán, có xác nhn của đi din khi 52 tiu khu Kim M. Ba
gian nhà này được c Ngh làm nhà trên thửa đất s 25, t bản đồ s 1, làng Kim
M din tích 177m
2
ca c Nguyn Th Nh mang Bằng khoán điền th s 23 lp
ngày 16/6/1944. L xut trình Giy bán nhà ngày 29/4/1955 ni dung: C
Phạm Văn Ngh xác nhn bán cho c Nguyn Thế B 1 nhà gch 3 gian, 1 na lp
tôn, 1 na lợp danh làm trên đất ca c Nguyn Th Nhân vi giá 200.000 đồng,
th thc ca UBHC Kim M ngày 30/4/1955. Như vậy, căn c xác định v
chng c B, c K đã mua mua 3 gian nhà cp 4 mang bin s nhà 53A, 53B, 53C
Kim M, qun Ba Đ, Ni (nay nhà s 173A, 173B, 173C Kim M, qun Ba
Đ, Hà Ni) ca c Ngh. Tuy th tc chuyển nhượng quyn s hu nhà chưa hoàn
tất, nhưng hai bên đã lp Giy t mua bán, th thc ca UBHC Kim M. Hp
đồng mua bán nhà gia c Ngh c B đến nay không tranh chp, theo quy
định ti khon 1 Điu 5 Ngh quyết s 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998
8
ca y ban Tng v Quc hi v giao dch nhà đưc xác lập trước ngày
01/7/1991 và điểm a khon 3 Mục III Thông liên tịch s 01/1999/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC ngày 25/01/1999 ca Tòa án nhân dân ti cao Vin
kim sát nhân dân ti cao thì Hợp đồng mua bán nhà này được công nhận. Do đó
nhà 3 gian nêu trên thuc quyn s hu ca v chng c B, c K.
2. V quyn s dụng đất: Tại Công văn số 5789/TNMT--TCHC ngày
26/11/2007 ca S Tài nguyên Môi trường & Nhà đất Hà Ni Trích lc bản đ
ca nhà s 53ABC th hin: Nhà 53 Kim M nm trên thửa đất s 25, t bản đ s
1, làng Kim M, thửa đất din tích 177m
2
đứng tên c Nguyn Th Nhân đăng
ký năm 1944. Sau khi c Nhân chết, bà Nguyn Th Tái (là con dâu ca c Nhân)
người đang quản đất ca c Nhân đơn ngày 23/5/1963 gi y ban hành
chính khu Ba Đ xin giao cho Nhà nước qun lý thửa đất ti 53A,B,C Kim M theo
quy định tại Thông tư số 73/TTG ngày 07/7/1962 ca Th ng Chính ph. Tuy
nhiên cơ quan Nhà nước chưa có văn bn qun lý. Ngày 12/5/1965 c B có Giy
xin s dụng đất s 593/QLĐ-HS 22BĐ xin được s dng t ngày 01/01/1965 tha
đất s 25, t bản đồ s 1 khu Kim M din tích 177m
2
ta lc ti 53A ph Kim M
khi 52, khu Ba Đ trên 1 nhà gch ca c Nguyn Thế B mua ca c Phm
n Ngh ngày 29/4/1955 chưa trước b, c B đã sử dng t năm 1955. Giấy
không có ký duyt ca S quản lý nhà đất cho s dng.
Thc tế, t năm 1955 đến nay c B và các con c B là người np thuế nhà,
đất trong khi ch s dụng đất cũ đã từ b quyn li ca mình. Do đó, có đủ cơ sở
xác định v chng c B, c K quyn s dụng đất hợp pháp đối vi din tích
đất khuôn viên theo nhà.
Năm 1996 khi Nhà nước gii phóng mt bng m rộng đường thì ông S1
Ph đã ký Giấy xác nhn ca h đang ở ngày 09/9/1996 có nội dung “Tôi đang
là đất ca ông B” và ngày 20/11/1996 UBND phường Kim M xác nhận “Ba h
trên đã hòa giải xong đã tên”. Theo Quyết đnh gii phóng mt bng s
683/QĐ-UB ngày 23/9/1996 894/QĐ-UB ngày 14/10/1996 ca UBND qun
Ba Đ th hiện: Gia đình bà Ph b thu hi l,6m
2
nhà và được bồi thường s tin là
10.003.250 đồng, gia đình cụ B ông b thu hi 34,73m
2
đt 53 Kim M
đưc bồi thường s tin là 285.546.830 đồng.
T nhận định trên, có đủ sở xác định v chng c B, c K quyn s
hu, s dụng nhà đất s 53B Kim M (nay nhà s 173B Kim M), phường Kim
M, qun Ba Đ, Hà Ni.
3. Đối vi yêu cầu đòi nhà của nguyên đơn:
B đơn là bà Nguyễn Th Bích Ph, anh Nguyn Thế D (con ông S1, bà Ph)
không đng ý tr nhà cho nguyên đơn với do gia đình b đơn đã nhà đt s
53B Kim M (nay là 173B Kim M) t trước năm 1960 đến nay đã mấy chục năm,
nhưng gia đình ông S1, Ph cũng không đưa ra được bt c tài liu nào chng
minh gia đình ông S1, bà Ph có quyn s hu s dụng nhà đất s 173B Kim M.
9
Hiện nay gia đình anh Nguyễn Thế D (con trai ông S1, bà Ph) đang s
nhà 173B Kim M, còn ông S1 Ph đang cùng gia đình anh Nguyễn Thế Th3
(con trai) ti nhà s 16, ngõ 82, ngách 208 ph Kim M, phường Kim M, qun Ba
Đ, Hà Ni.
Những người đăng ký hộ khẩu thường trú ti nhà s 173B Kim M gm có:
Ông S1, Ph, v chng anh Th3, ch Th2 cùng hai con v chng anh D, ch
H1 cùng hai con.
Như vậy, v chng c B, c K quyn s hu, s dụng nhà đất s 173B
Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, Hà Ni. Gia đình ông S1Ph đã có nhà ở
riêng. Do đó, Tòa án cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca các nguyên
đơn, buộc gia đình bị đơn những người đang s dng nhà phi tr li toàn b
nhà đất ti s 173B Kim M cho Nguyn Th L, ông Nguyn Thế S, ông Nguyn
Thế X, bà Nguyn Th Th, ông Nguyn Thế Hà, bà Nguyn Th Th1, ông Lê Văn
H2, ch Lê Thanh Ng1 và anh Lê H3 (do bà Nguyn Th L đại din) là có căn cứ,
đúng pháp luật.
4. V vic xây dng, sa cha nhà s 173B Kim M :
Theo biên bn xem xét, thẩm định và đnh giá tài sn ngày 18/10/2018 th
hin: Nhà s 173B Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, thành ph Hà Ni là nhà
01 tng din tích 23,81m
2
, gác xép, mái lợp tôn, tường xây 220, cao trên 3m,
khu ph. Phn gác xép phía sau nhà có lng st (sàn thép, lát g, trên mái lp
tôn) đua ra ngõ rộng khong 60cm, din tích là 2,04m. Tng giá tr xây dng nhà
là 67.133.250 đồng.
Nguyên đơn do bà L đại din khai: B m bà cho ông S1, bà Ph nh nhà
t năm 1960 nhà cấp 4, qtrình s dụng gia đình ông S1, Ph đã cải to, sa
chữa nhà như hiện nay. B đơn là bà Ph và con trai là anh D khai: Gia đình bà đã
sa cha, ci to nhà nhiu lần, năm 2002 gia đình bà xây dụng li nhà 173B Kim
M như hiện nay, nhưng bị đơn không xuất trình được tài liu, chng c để chng
minh. Ti phiên tòa thm, L đã t nguyện thanh toán cho gia đình b đơn
toàn b giá tr xây dng ns 173B Kim M theo đnh gca Hội đồng định giá,
do đó Tòa án cấp sơ thm ghi nhn t nguyn ca bà L i din cho các nguyên
đơn) thanh toán cho gia đình ông S1 Ph toàn b giá tr xây dng nhà s
173B Kim M, phường Kim M, qun Ba Đ, Hà Ni, s tin là 67.133.250 đồng
có căn cứ, đúng pháp luật.
5. Đối vi yêu cu của nguyên đơn về vic hy Hợp đồng thuê nhà gia ch
Hoàng Thanh Th4 và anh Nguyn Thế D.
Do chp nhn yêu cu khi kin của các nguyên đơn, nên cần phi hy Hp
đồng thuê nxác lp ngày 01/01/2018 gia ch Hoàng Thanh Th4 anh Nguyn
Thế D đối vi gian nhà tng 1 nhà s 173B Kim M, qun Ba Đ, Hà Ni.
10
Ch Th4 người thuê nhà ca anh D đề ngh trong tng hp phi tr li
nhà cho nguyên đơn, ch yêu cu anh D phi thanh toán cho ch s tin sang
nhưng ca hàng là 50.000.000 đồng và chi phí sa sang ca hàng là 30.000.000
đồng, nhưng chị Th4 không cung cp tài liu, chng c chng minh và không có
đơn đ ngh Tòa án gii quyết yêu cầu độc lập theo quy định ca B lut t tng
dân sự. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm giành quyn khi kin gii quyết hu qu ca
vic hy hợp đng thuê nhà ch Th4 anh D bng v án khác khi đương sự
yêu cu là có căn cứ.
Quan điểm ca đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham
gia phiên tòa phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x.
6. V án phí: B đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo
không được chp nhn nên phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên.
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Thế S1, bà Nguyn
Th Bích Ph và những người quyn lợi, nghĩa v liên quan anh Nguyn Thế D,
ch Nguyn Th Th2, cháu Nguyn Thế Đ1, cháu Nguyn Bo Ng, anh Nguyn
Thế Th3, ch Nguyn Th Hng H1, cháu Nguyn Kiu O cháu Nguyn Kiu
A; gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 20/2019/DS-ST ngày 14/5/2019 ca Tòa
án nhân dân thành ph Hà Ni.
2. V án phí: Ông Nguyn Thế S1, Nguyn Th Bích Ph, anh Nguyn Thế
D, ch Nguyn Th Th2, cháu Nguyn Thế Đ1, cháu Nguyn Bo Ng, anh Nguyn
Thế Th3, ch Nguyn Th Hng H1, cháu Nguyn Kiu O cháu Nguyn Kiu A
mỗi ngưi phi nộp 300.000 đng án phí dân s phúc thm.
Ghi nhn bà Nguyn Th Bích Ph đã nộp án phí dân s phúc thm ti Biên
lai s 0013276 ngày 20/6/2019 ca Cc thi hành án dân s thành ph Hà Ni.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDCC ti Hà Ni;
- TAND Tp Hà Ni;
- VKSND Tp Hà Ni;
- Cc THADS Tp Hà Ni;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu HS, HCTP.
T/M HI ĐNG XÉT X
THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
Ngô T Hc
Tải về
Bản án số 84/2020/DS-PT Bản án số 84/2020/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất