Bản án số 84/2017/HNGĐ-ST ngày 26/10/2017 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 84/2017/HNGĐ-ST ngày 26/10/2017 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Dầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 84/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/10/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LY HON
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 84/2017/HNGĐ-ST
Ngày 26-10-2017
V/v Tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị An.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trọn
2. Ông Nguyễn Tuyển
- Thƣ ký phiên tòa: Trần Thị Kim C Thư Tòa án nhân dân huyện
Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 26 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện GD, xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 505/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm
2017 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
97/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm: 1971, vắng mặt.
Địa chỉ: Ô6, khu phố TB B, thị trấn GD, huyện GD, tỉnh T N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành V, sinh năm: 1985, vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 33, ấp TV 2, xã TP, huyện GD, tỉnh T N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29-9-2017 trong quá trình xét xử nguyên đơn
chị Hồ Thị D trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh Nguyễn Thành V chung sống với nhau vào tháng
6-2012, có tìm hiểu trước, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nhưng không
đăng kết hôn. Sau khi cưới anh chị sống chung với cha mẹ ruột chị tại Ô6, khu
phố TB B, thị trấn GD, huyện GD, tỉnh TN. Đến ngày 13-9-2017 thì phát sinh mâu
thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên anh chị thường xuyên cải nhau, anh
V bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống anh chsống ly thân từ ngày 13-9-2017 đến
nay. Nay chị cảm thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau nên chị xin ly hôn
với anh V.
Vàng cưới 01 đôi bông tai, 01 dây chuyền (tổng cộng 06 chỉ) vàng 18 K,
hiện chị đang giữ. Chị không yêu cầu giải quyết, để anh chị tự thỏa thuận.
Về con chung: Anh chị chung sống không con chung nên chị không yêu
cầu giải quyết.
2
Về tài sản chung: Không có nên chị không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu giải quyết.
Ngày 16-10-2017 chị D có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại bản tự khai ngày 13-10-2017, bị đơn anh Nguyễn Thành V trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị D. Anh chị chung
sống tổ chức lcưới nhưng không đăng kết hôn. Anh chị sống ly thân t
tháng 9-2017 đến nay. Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị D.
Vàng cưới anh cũng không yêu cầu giải quyết.
Về con chung, tài sản chung nợ chung: Không nên anh cũng không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Và anh xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của
đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hồ Thị D bị đơn anh
Nguyễn Thành V có đơn xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xvắng
mặt các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bluật Tố
tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Thành Vt
nguyện, không ai ép buộc. Mặc chị D anh V đủ điều kiện kết hôn nhưng
không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 14 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình. Tuyên bố không
ng nhận quan hệ vợ chồng giữa chị D và anh V.
[3] Vcon chung: Chị D anh V khai không con chung, anh chị không
yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Vàng cưới có 01 đôi bông tai, 01 sợi dây chuyền (tổng
cộng 06 chỉ) vàng 18 K, hiện chị D đang giữ. Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu
giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5] Vnợ chung: Chị D và anh V khai không có nên không giải quyết.
[6] Về án phí thẩm: Chị D phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 147, 228 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 14,
Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không công nhận chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Thành V là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh chị khai không có nên không giải quyết.
3
3. Về tài sản chung : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không giải
quyết.
4. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không giải quyết.
5. Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí thẩm ly hôn. Được
khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai
thu số 0012483 ngày 02-10-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu.
Chị D đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Chị D anh V vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁM- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TN;
- VKSND tỉnh TN;
- VKSND huyện GD;
- Chi cục THADS huyện GD;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị A
4
Nguyễn Văn Trọn Nguyễn Tuyển Nguyễn Thị An
5
6
Tải về
Bản án số 84/2017/HNGĐ-ST Bản án số 84/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất