Bản án số 83/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 83/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 83/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỏ Cày Nam (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 83/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN M CÀY NAM Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH BN TRE
Bn án s: 83/2024/DS-ST
Ngày: 09/7/2024
V/v “tr/c hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN M CÀY NAM, TNH BN TRE
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Trn Thanh Phong
Các Hi thm nhân dân: Ông Phạm Văn Nam
Ông Nguyễn Văn Hết
- Thư ký phiên toà: Lê Th Sương - Thư Toà án nhân dân huyn M Cày
Nam, tnh Bến Tre.
Trong ngày 09 tháng 7 năm 2024 ti phòng xét x ca Toà án nhân dân huyn
M Cày Nam xét x thẩm công khai v án dân s th s 137/2024/TLST-DS
ngày 10 tháng 5 năm 2024 v việc Tranh chp hp đồng vay tài sn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s: 149A/2023/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 m 2024
quyết định hoãn phiên toà s: 168A/2024/QĐST-DS ngày 01/7/2024 giữa các đương
s:
* Nguyên đơn: Nguyn Th H, sinh 1965; Trú ti: p An H, An Th, huyn
M Cày N, tnh Bến Tre (có yêu cu xét x vng mt).
* B đơn: Nguyn Th N, sinh 1956; Trú ti: p An H, An Th, huyn M
Cày N, tnh bến Tre (vng mt không có lý do).
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Phm Văn P, sinh 1960; Trú ti:
p An H, xã An T, huyn M Cày N, tnh bến Tre (vng mt không có lý do).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin nguyên đơn H trình bày: Trước đây vào ngày
20/01/2022 bà có cho bà N vay s tiền 25.000.000 đồng đ lo kinh tế chung trong gia
đình, thời hạn vay 01 năm s tr n gốc, nhưng khi đến hn t đó đến nay không tr.
Nay yêu cu v chng N ông P liên đới tr s tin 25.000.000 trên cho bà,bà H
không yêu cu tr lãi.
Bị đơn bà N,ông P vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng và cũng không có bất
cứ ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội
đồng xét xử nhận thấy:
* Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quyền khởi kiện: Bà H cho rằng quyền lợi của nguyên đơn bị xâm phạm
bởi hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn với vợ chồng N, nên khởi kiện. Căn cứ
khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì nguyên đơn có quyền khởi kiện.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của nguyên đơn tranh chấp
hợp đồng dân sự vviệc vay tài sản. Căn cứ khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi trú của bị đơn thuộc
An Thới, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án
nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.
[3] Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập xét xử đến
lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không do,nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng
mặt đối với nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
* Về nội dung giải quyết vụ án:
[1] Giao dịch vay tài sản giữa các bên quá trình Toà án thụ giải quyết, Toà
án đã thông báo bị đơn bà N, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông P biết nội
dung nguyên đơn đã yêu cầu N,ông P thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp
đồng tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp kèm theo, Toà án đã triệu tập
N,ông P rất nhiều lần để tiến hành hoà giải ghi nhận ý kiến của ông, đối với yêu
cầu của nguyên đơn nhưng N,ông P cố tình tránh không chấp hành theo giấy
triệu tập của Toà án và phía bà N ông P ng không có bất cứ văn bản nào gửi Toà án
thể hiện ý kiến phản bác lại đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên buộc
N,ông P phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên cho bà H là phù hợp. Bà H không
yêu cầu trả lãi nên ghi nhận.
[2] Do Bà N, ông P vi phạm nghĩa vụ, nên phải chịu án phí theo quy định pháp
luật, nhưng do ông, bà thuộc diện người cao tuổi nên được xem xét miễn nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điều 463, 466, 468 B lut dân sự; Điều 27, Điều 37 Lut hôn nhân
gia đình; khoản 2 điều 26, điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H. Buộc Nguyễn Thị N, ông Phạm
Văn P liên đới trả cho bà H số tiền 25.000.000 đồng.
K t khi bn án hiu lc pháp lut, khi đơn yêu cu thi hành án ca
H, nến N, ông P chưa thi hành xong các khon tin phi thi hành án thì còn phi
chu tiền lãi theo quy định ti Khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s.
3
Án phí dân sự thẩm: N, ông P được miễn nộp. Hoàn trả cho bà H số tiền
tạm ứng án phí 625.000 đồng theo biên lai thu số 0005407 ngày 09/5/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật
thi hành án dân snăm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nguyên đơn, bđơn,người quyềnlợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT X
- TAND Bến Tre (1b); THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND huyn M Cày Nam (2b);
- Chi cc THADS huyn M Cày Nam(1b);
- Những người tham gia t tng (2b);
- Lưu HS, VP, THA (4b).
Đã
Tải về
Bản án số 83/2024/DS-ST Bản án số 83/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 83/2024/DS-ST Bản án số 83/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất