Bản án số 83/2019/HNGĐ-ST ngày 03/09/2019 của TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 83/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 83/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 83/2019/HNGĐ-ST ngày 03/09/2019 của TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Rạch Giá (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 83/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án hôn nhân gia đình giữa bà Thu và ông Lĩnh về mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ G Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 83/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 03/9/2019
V/v: “Ly hôn giữa bà T và ông L”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Bùi Tấn Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Trọng Mãnh.
2. Bà Trần Lệ Nga.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
thành phố G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Tộc
trường hợp không tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố
G xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
293/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2019, về việc: “Tranh chấp ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8
năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Liễu T, sinh năm 1969; Địa chỉ cư trú: Số 78A,
đường NVK, phường VT, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Bùi Hồng L, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Số 16, Ngách 76,
Ngõ 402, đường MĐ, phường MĐ 01, quận NTL, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt,
có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 29/5/2019 và trong quá trình xét xử
nguyên đơn bà Trần Thị Liễu T trình bày: Bà T và ông L tự tìm hiểu quen nhau
khoảng hơn 01 năm, đi đến tổ chức lễ cưới vào năm 1991, có đăng ký kết hôn và
được UBND phường NTT, thị xã G (nay là phường VQ, thành phố G) cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 18/11/1991.
Lý do bà T yêu cầu xin ly hôn: Bà T cho rằng do quá trình chung sống vợ
chồng bất đồng ý kiến, mỗi người có quan điểm sống khác nhau; ông L muốn bà T
2
về quê của ông L ở Quận NTL, thành phố Hà Nội sinh sống, làm ăn nhưng bà T
không đồng ý, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, đến khoảng cuối năm 2003
ông L về quê sinh sống và vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Nhận thấy, tình
cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu được ly hôn
với ông L.
Về con chung: Bà T xác nhận có 02 người con chung là Bùi Thị Liễu T1,
sinh ngày 20/8/1992 và Bùi Thị T T2, sinh ngày 01/11/1994. Các con đều đã
trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Bị đơn ông Bùi Hồng L vắng mặt. Tại bản tự khai đề ngày 22/7/2019 ông L
thể hiện quan điểm:
- Về hôn nhân: Ông L đồng ý ly hôn với bà T.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Bùi Thị Liễu T1, sinh ngày
20/8/1992 và Bùi Thị Thu T2, sinh ngày 01/11/1994. Các con đều đã trưởng
thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa bà T yêu cầu:
Về hôn nhân: Bà T yêu cầu được ly hôn với ông L.
Về con chung: Hai người con chung tên Bùi Thị Liễu T1, sinh ngày
20/8/1992 và Bùi Thị Thu T2, sinh ngày 01/11/1994, đã trưởng thành, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Tòa án có triệu tập ông L để hòa giải hôn nhân và gia đình, nhưng ông L
vắng mặt và có đơn xin vắng mặt, nên Tòa án đưa vụ kiện ra xét xử theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Toà án đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy
định Bộ luật tố tụng dân sự như: Thông báo thụ lý; Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án
xét xử; Giấy báo phiên toà hợp lệ, nhưng ông L vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ vào
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử thống nhất xử vắng mặt bị đơn ông Bùi Hồng L.
3
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn
bà Trần Thị Liễu T yêu cầu ly hôn với bị đơn là ông Bùi Hồng L. Căn cứ khoản 1
Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, tranh chấp giữa các bên được xác định là:
“Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn ông Bùi Hồng L có địa chỉ cư trú tại: Số 16, Ngách
76, Ngõ 402, đường MĐ, phường MĐ 01, quận NTL, thành phố Hà Nội. Tuy
nhiên, bà T và ông L đã tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi
cư trú của bà T là cơ quan giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình. Căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ
kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên
Giang.
[3] Nhận định về quan hệ hôn nhân: Tại phiên tòa bà T xác nhận, bà T và
ông L tự quen nhau, đi đến tổ chức lễ cưới vào năm 1991, có đăng ký kết hôn và
được UBND phường NTT, thị xã G, tỉnh Kiên Giang (nay là phường VQ, thành
phố G) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/11/1991. Quan hệ hôn nhân giữa bà
T và ông L được xác định là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử xét thấy: Vợ chồng bà
T và ông L không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau để cùng xây
dựng mái ấm gia đình bền vững và hạnh phúc. Xuất phát từ việc tính tình đôi bên
không hòa hợp, bất đồng ý kiến, mỗi người có quan điểm sống và hành động khác
nhau, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; vợ chồng không còn thông cảm, quan
tâm và chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Quá trình giải quyết vụ án, bà T và ông
L đều thể hiện rõ quan điểm muốn ly hôn, không muốn đoàn tụ và đôi bên cũng đã
ly thân với nhau từ năm 2003 cho đến nay, cả hai đã bỏ mặc không còn quan tâm
đến nhau. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông L đến
mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Trong phần nghị án Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
bà T được ly hôn với ông L.
[5] Về con chung: Bà T và ông L xác nhận có 02 người con chung tên Bùi
Thị Liễu T1, sinh ngày 20/8/1992 và Bùi Thị Thu T2, sinh ngày 01/11/1994. Các
con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông L xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí số tiền
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28; Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều
228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

4
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thị Liễu T và ông Bùi Hồng L.
2. Về con chung: Có 02 người con chung tên Bùi Thị Liễu T1, sinh ngày
20/8/1992 và Bùi Thị Thu T2, sinh ngày 01/11/1994. Các con đều đã trưởng
thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông L xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng). Bà T đã tạm nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0005956, ngày 21/6/2019 tại chi cục Thi hành án Dân sự thành phố
G, nên bà T được khấu trừ.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND TP. G;
- THA DS TP. G;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Bùi Tấn Nghĩa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm