Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 82/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 6 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 82/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 82/2025/DSST
Ngày: 15/4/2025
V/v: Tranh chấp
Dân sự về đòi tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Công Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lương Thị Cúc
2. Ông Nguyễn Thanh Truyền
- Thư phiên tòa: Trịnh Thị Thơi - TTòa án nhân dân Quận 6,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên toà: Nguyễn Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 392/2024/TLST-DS
ngày 30/12/2024 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Tăng Thị Trúc H, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: 76/86 Lý Nam Đế, Phường 7, Quận 11, Thành phố Hồ CMinh.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Hồ Thị Thanh L, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt)
2.2. Ông Lâm Văn HA, sinh năm 1984 (có mặt)
Cùng địa chỉ: 14 BPL, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ CMinh, nơi hiện
nay: 10 Đường số 1, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tăng Chí HU, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp Phước Khánh, xã Pớc Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (có
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại Đơn khởi kiện ngày 19/12/2024, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn
bà Tăng Thị Trúc H trình bày:
Ngày 17/3/2024, có đặt cc hợp đồng mua nhà đất 14 BPL, Phường 9,
Qun 6, Thành ph H Chí Minh vi bà H Th Thanh L, s tiền đặt cc là
300.000.000 đồng. Hp đồng đt cc là do bên bán son. V lý do tha thun trong
hợp đồng đặt cọc không đúng như hai bên đã tha thun nên hai bên quyết đnh
ngng giao dch mua bán. Bên bán ông Lâm Văn HA, bà H Th Thanh L đã đồng
ý hoàn li 100% tiền đt cọc trong thời hạn 03 tháng kể t ngày ký giấy thỏa thuận
gửi lại tiền cọc ngày 02/4/2024, như vậy ngày cuối cùng trả tiền cọc là ngày
02/7/2024.
Ngày 02/7/2024, bà có đến gp bà L, ông HA nhưng vợ chng bà L, ông HA
không hoàn tr li s tin cọc như thỏa thun.
Ngày 25/8/2024 bà L, ông HA đã tr li cho bà s tin 20.000.000 đồng vào
s tài khon ca bà. Nay yêu cu ông HA, bà L tr cho bà s tin cc còn li là
280.000.000 đồng. Yêu cu tr mt ln, ngay sau khi bn án/quyết định ca Tòa án
có hiu lc pháp lut.
Bị đơn ông Lâm Văn HA trình bày trong bản tự khai, biên bản hòa giải ngày
24/02/2025 cũng như tại phiên tòa như sau:
Nhà đất 14 BPL, Phường 9, Qun 6, Thành ph H Chí Minh là ca v chng
ông (Lâm Văn HA, H Th Thanh L) theo Giy chng nhận Quyền sử dụng đt
Quyền sở hữu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CH00539 ngày 12/02/2010,
do UBND Qun 6 cp cho bà Nguyn Th Chính, cp nht chuyển nhượng cho ông
Lâm Văn HA ngày 06/10/2017.
Ngày 17/3/2024, v ông là bà H Th Thanh L có ký hợp đồng đặt cọc để bán
nhà đất trên cho bà Tăng Thị Trúc H, s tiền đặt cc là 300.000.000 đồng (lúc đó
ông đi làm, nhưng ông có biết và đồng ý vic ký kết hợp đồng đt cc). Ti thi
đim ký kết hợp đồng đặt cc, ông đã nhận đ s tin 300.000.000 đồng. Thi
điểm đó có bà Nguyn Ngọc Thanh, sinh năm 1972 chng kiến (ch rut cùng cha
khác m ca ông Lâm Văn HA) (bà Thanh đã chết khong tháng 9/2024).
Tuy rng vchồng ông ký hợp đồng vi bà Tăng Thị Trúc H, nhưng thc tế
mi tha thun ông tha thun vi ông Tăng Chí Hùng, sinh năm 197; Địa ch:
ấp Phước Khánh, Phước M Trung, M Cày Bc, tnh Bến Tre. Ban đu ông Hùng
d định đng tên trên hợp đồng đặt cc và hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, ông Hùng
nói nhà ông mua cho con gái đi học. Do đó đ ngh ông bà sa li hợp đồng đặt cc,
để con gái ca ông là bà Tăng Th Trúc H đng tên trên hợp đồng đặt cc.
Khi ký kết hợp đồng đặt cc, ông không có nhà, ch có v ông là bà H Th
Thanh L nhà. Tuy nhiên trước đó gia ông và bà ông Tăng C Hùng đã nhiu ln
trao đi vi nhau và ông Tăng Chí Hùng cng biết nhà đt trên nm trong quy hoch.
Bi bà L đưa cho ông Hùng bn photo Giy chng nhận QSD đất QSH nhà và tài
sn khác gn lin với đất s CH00539 ngày 12/02/2010, nên thời điểm ký kết hp
đồng đặt cc, ông Hùng, bà H cng biết được nhà đất trên nm trong quy hoch. Mt
khác, vợ chồng ông cng thông tin cho phía ông Hùng, bà H biết nhà đất trên đang
3
đưc thế chp ti Ngân hàng. Ông Hùng, bà H vn đồng ý ký kết hợp đồng.
Sau khi ký kết hợp đồng đt cc, các bên hn 08 gi 30 ngày 02/4/2024 s qua
Ngân hàng để làm th tc gii ngân nhà đất trên ti Ngân hàng, đng thi quay v
Văn phòng công chng Ch Lớn để ký kết hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, đến ngày
đó ông Hùng, bà H không có mặt để làm th tục như thỏa thuận, vợ chồng ông có
liên lc vi ông Hùng, bà H nhiu ln nhưng không được. Đến trưa ny 02/4/2024,
ông Hùng đến nhà ông ti 14 BPL nói vi ông bà không mua nhà đất trên na, đồng
thi yêu cu ông bà tr tin cc.
Do không mun kin cáo phiền phc, vợ chồng ông đồng ý tr li tin cc cho
ông Hùng, bà H. Do đó ông có ký Giy tha thun gi li tin cc vi ni dung
Bên bán là anh HA, ch L s tr li s tiền đã nhn cc là 300.000.000 đồng đúng
bng s tin mà Tăng Thị Trúc H đã đt cc vào ngày 17/3/2024 trong thời hạn 03
tháng kể t ngày giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc ngày 02/4/2024, ngày cuối
cùng trả tiền cc là ngày 02/7/2024”.
Ngày 25/8/2024 ông đã tr s tin 20.000.000 đồng vào s tài khon ca
bà H.
Tuy nhiên do tnh hnh kinh tế gia đnh khó khăn, nên vợ chng ông không
th tr tiếp tc tr đưc tin cc cho bà H. Nay trước yêu cu khi kin ca bà Tăng
Th Trúc H yêu cu vợ chồng ông tr li tin cc, ông bà đồng ý. Tuy nhiên do tnh
hnh kinh tế khó khăn, do đó mi tháng ông ch có th tr s tin 2.000.000 đồng,
trường hợp trong tương lai mà ông có điều kiện hơn thì ông s trả nhiều hơn.
Bị đơn bà Hồ Thị Thanh L đơn xin xét xử vắng mặt, tuy nhiên L đã ý
kiến trình bày trong tại bản tự khai như sau: hoàn toàn thống nhất với ý kiến với
ông Lâm Văn HA.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông ng Chí HU trình bày tại bản tự
khai, biên bản hòa giải ngày 24/02/2025 cũng như tại phiên tòa nhưu sau:
Tăng Thị Trúc H là con gái ca ông. Thời điểm con gái ông Trúc H ký kết
hợp đồng đặt cc vi bà H Th Thanh L ngày 17/3/2024 ông có đi ng con gái.
Tuy nhiên mi tha thun, giao dch do con gái ông tha thun vi ông HA, bà L.
Thc tế ông HA cng có gọi điện thoi nói chuyn vi ông để bàn bc v thi gian,
địa điểm đến Văn phòng Công chng để ký kết hợp đồng mua bán, nhưng mọi vn
đề đu do con gái ông Tăng Thị Trúc H quyết định, ông ch đi theo để h tr con gái
khi cn. Do đó trong v án này ông không có ý kiến, yêu cu g. Ông thng nht vi
trnh bày ca Tăng Thị Trúc H, đồng thi không có ý kiến g khác. Đề ngh Tòa án
gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
Đi din Viện kiểm sát nn n Qun 6 tham dự phn tòa pt biểu ý kiến:
- Về trnh tự th tục tố tụng dân sự: Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa đã thực
hiện đúng quy định ca pháp luật kể t khi thụ vụ án đến trước khi xét xử; Hi
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định ca pháp luật tại phiên tòa thẩm, đảm
bảo nguyên tắc xét xử; người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định ca
pháp luật tố tụng dân sự.
4
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hi đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn Tăng Thị Trúc H buc ông
Lâm Văn HA bà H Th Thanh L có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số
tiền còn nợ 280.000.000 đồng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, các lời khai, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Căn c đơn khởi kiện đề ngày 19/12/2024 thì
nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H chỉ yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA bà Hồ Thị
Thanh L trả lại số tiền trong Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc 280.000.000 đồng.
Do vậy, Hi đồng xét xử nhận định đây Tranh chấp kiện đòi tài sản” theo quy
định tại Điều 166 B luật dân sự năm 2015. Căn c khoản 3 Điều 26 B luật tố tụng
dân sự năm 2015 đây loại vụ việc tranh chấp về hợp đồng dân sthuc thẩm
quyền giải quyết ca Tòa án.
[1.2] Vthẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Lâm Văn HA bà Hồ Thị
Thanh L trú tại địa ch14 BPL, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn
c điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B luật Tố tụng dân sự, vụ
án thuc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh.
[2] Về th tục tố tụng: Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H, bị đơn ông Lâm Văn
HA người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tăng Chí HU mặt tại phiên
tòa, bị đơn bà Hồ Thị Thanh L đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c Điều 228 ca B
luật Tố tụng dân sự, Hi đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn Hồ Thị
Thanh L.
[3] Về yêu cu ca đương sự:
[3.1] Nguyên đơn Tăng Thị Trúc H yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA
bà Hồ Thị Thanh L tr cho bà s tin cc còn li là 280.000.000 đồng.
Căn c vào đơn khởi kiện và các tài liệu, chng c đã được thẩm tra tại phiên
tòa, Hi đồng xét xử xét thấy:
Tại Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc thể hiện rõ ni dung Bên bán là anh HA,
ch L s tr li s tiền đã nhn cc là 300.000.000 đồng đúng bng s tin mà Tăng
Th Trúc H đã đặt cc vào ngày 17/3/2024 trong thời hạn 03 tháng kể t ngày
giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc ngày 02/4/2024, ngày cuối cùng trả tiền cọc
ngày 02/7/2024”. Xét, thời điểm ký kết Giấy thỏa thuận nêu trên, các đương sự đều
đ năng lực hành vi dân sự năng lực pháp luật dân sự, đều nhận ca các
bên. Đồng thời trong quá trnh làm việc tại Tòa án cng như tại phiên tòa, nguyên
đơn Tăng Thị Trúc H bị đơn ông Lâm Văn HA cng xác nhận bị đơn nhận tiền
cọc sau đó các bên thống nhất kết Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc 300.000.000
đồng cho Tăng Thị Trúc H. Đến ngày 25/8/2024, bị đơn chỉ mới chuyển trả cho
5
nguyên đơn số tiền 20.000.000 đồng, nay nguyên đơn bị đơn cùng xác nhận số
tiền mà bị đơn còn giữ ca nguyên đơn là 280.000.000 đồng.
Bị đơn ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L tha nhận không thể trả tiền
cho nguyên đơn được v lý do hoàn cảnh kinh tế gia đnh khó khăn nên xin nguyên
đơn trả dn mi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trả hết số nợ nói trên, tuy nhiên
nguyên đơn không đồng ý. Xét, các bên đã thỏa thuận với nhau về thời hạn hoàn tr
lại số tiền trong vòng 03 tháng kể tngày giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc ngày
02/4/2024, ngày cuối cùng trtiền cọc ngày 02/7/2024, đến nay cho thấy bị đơn
đã vi phạm thời gian trả nợ đã lâu. Do vậy, đề nghị ca bị đơn về việc trả dn mi
tháng 2.000.000 đồng không sở chấp nhận do ảnh hưởng đến quyền lợi
chính đáng ca nguyên đơn.
T các phân tích trên, Hi đồng xét xử xét thấy bị đơn ông Lâm Văn HA
bà Hồ Thị Thanh L chiếm giữ số tiền 280.000.000 đồng ca bà Tăng Thị Trúc H là
không cón c. Do đó, theo quy định tại Điều 166 B luật dân sự năm 2015: Chủ
sở hữu, chủ thể quyền khác đối với tài sản quyền đòi lại tài sản từ người chiếm
hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không căn cứ pháp luật,
nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H khởi kiện yêu cu ông Lâm Văn HA bà Hồ Thị
Thanh L hoàn trả lại số tiền 280.000.000 đồng là có căn c để chấp nhận.
[3.2] Nguyên đơn Tăng Thị Trúc H yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA và
bà HThị Thanh L phải hoàn trả lại số tiền 280.000.000 đồng làm mt ln ngay sau
khi bản án/quyết định hiệu lực pháp luật: Xét thấy, số tiền mà bđơn chiếm giữ
ca nguyên đơn thời gian đã lâu, nvậy đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp
ca nguyên đơn. Do đó, có cơ sđể chấp nhận yêu cu này ca nguyên đơn Tăng
Thị Trúc H.
[4] Ý kiến đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tại phiên tòa
là có căn c nên cn được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm
Bị đơn Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mc thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 228, Điều 273 ca B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c Điều 166, Điều 275, Điều 579, Điều 580 B luật dân sự năm 2015;
Căn c Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
vụ Quốc Hi quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, np, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án;
Căn cLuật thi hành án dân sự.
6
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H:
Buc bị đơn ông Lâm Văn HA Hồ Thị Thanh L phải trả s tin
280.000.000 đng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) còn lại theo Giấy thỏa thuận trả
lại tiền cọc cho bà Tăng Thị Trúc H.
Thời hạn tr trả mt ln ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Kể t ngày bà Tăng Thị Trúc H có đơn yêu cu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L còn phải chịu khoản tiền lãi
ca số tiền còn phải thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
ca B luật dân sự 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lâm Văn HA Hồ Thị Thanh L phải chịu án phí n sự sơ thẩm
14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) đối với yêu cu trả tiền đã được a án chấp
nhận.
Trả lại cho Tăng Thị Trúc H số tiền tạm ng án phí đã np 7.500.000
đồng (Bảy triệu năm trăm nghn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0010593
ngày 30/12/2024 ca Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể tngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được
bản án hoặc kể t ngày bản án được niêm yết theo quy định ca pháp luật.
Viện kiểmt được quyền kháng nghtheo quy định ca Bluật Tố tụng n sự.
6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện yêu
cu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 6;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Thị Công Hoa
7
Tải về
Bản án số 82/2025/DS-ST Bản án số 82/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 82/2025/DS-ST Bản án số 82/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất