Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 82/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 82/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 82/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 6 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 82/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yc |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 82/2025/DSST
Ngày: 15/4/2025
V/v: Tranh chấp
Dân sự về đòi tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Công Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lương Thị Cúc
2. Ông Nguyễn Thanh Truyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thơi - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 392/2024/TLST-DS
ngày 30/12/2024 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Trúc H, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: 76/86 Lý Nam Đế, Phường 7, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Hồ Thị Thanh L, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt)
2.2. Ông Lâm Văn HA, sinh năm 1984 (có mặt)
Cùng địa chỉ: 14 BPL, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi ở hiện
nay: 10 Đường số 1, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tăng Chí HU, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (có
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại Đơn khởi kiện ngày 19/12/2024, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn
bà Tăng Thị Trúc H trình bày:
Ngày 17/3/2024, bà có đặt cọc hợp đồng mua nhà đất 14 BPL, Phường 9,
Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh với bà Hồ Thị Thanh L, số tiền đặt cọc là
300.000.000 đồng. Hợp đồng đặt cọc là do bên bán soạn. V lý do thỏa thuận trong
hợp đồng đặt cọc không đúng như hai bên đã thỏa thuận nên hai bên quyết định
ngng giao dịch mua bán. Bên bán ông Lâm Văn HA, bà Hồ Thị Thanh L đã đồng
ý hoàn lại 100% tiền đặt cọc trong thời hạn 03 tháng kể t ngày ký giấy thỏa thuận
gửi lại tiền cọc là ngày 02/4/2024, như vậy ngày cuối cùng trả tiền cọc là ngày
02/7/2024.
Ngày 02/7/2024, bà có đến gặp bà L, ông HA nhưng vợ chồng bà L, ông HA
không hoàn trả lại số tiền cọc như thỏa thuận.
Ngày 25/8/2024 bà L, ông HA đã trả lại cho bà số tiền 20.000.000 đồng vào
số tài khoản ca bà. Nay bà yêu cu ông HA, bà L trả cho bà số tiền cọc còn lại là
280.000.000 đồng. Yêu cu trả mt ln, ngay sau khi bản án/quyết định ca Tòa án
có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn ông Lâm Văn HA trình bày trong bản tự khai, biên bản hòa giải ngày
24/02/2025 cũng như tại phiên tòa như sau:
Nhà đất 14 BPL, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là ca vợ chồng
ông (Lâm Văn HA, Hồ Thị Thanh L) theo Giấy chng nhận Quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00539 ngày 12/02/2010,
do UBND Quận 6 cấp cho bà Nguyễn Thị Chính, cập nhật chuyển nhượng cho ông
Lâm Văn HA ngày 06/10/2017.
Ngày 17/3/2024, vợ ông là bà Hồ Thị Thanh L có ký hợp đồng đặt cọc để bán
nhà đất trên cho bà Tăng Thị Trúc H, số tiền đặt cọc là 300.000.000 đồng (lúc đó
ông đi làm, nhưng ông có biết và đồng ý việc ký kết hợp đồng đặt cọc). Tại thời
điểm ký kết hợp đồng đặt cọc, ông bà đã nhận đ số tiền 300.000.000 đồng. Thời
điểm đó có bà Nguyễn Ngọc Thanh, sinh năm 1972 chng kiến (chị rut cùng cha
khác m ca ông – Lâm Văn HA) (bà Thanh đã chết khoảng tháng 9/2024).
Tuy rng vợ chồng ông ký hợp đồng với bà Tăng Thị Trúc H, nhưng thực tế
mọi thỏa thuận ông bà thỏa thuận với ông Tăng Chí Hùng, sinh năm 197; Địa chỉ:
ấp Phước Khánh, Phước Mỹ Trung, Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Ban đu ông Hùng
dự định đng tên trên hợp đồng đặt cọc và hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, ông Hùng
nói nhà ông mua cho con gái đi học. Do đó đề nghị ông bà sửa lại hợp đồng đặt cọc,
để con gái ca ông là bà Tăng Thị Trúc H đng tên trên hợp đồng đặt cọc.
Khi ký kết hợp đồng đặt cọc, ông không có ở nhà, chỉ có vợ ông là bà Hồ Thị
Thanh L ở nhà. Tuy nhiên trước đó giữa ông và bà ông Tăng Chí Hùng đã nhiều ln
trao đi với nhau và ông Tăng Chí Hùng cng biết nhà đất trên nm trong quy hoạch.
Bởi bà L đưa cho ông Hùng bản photo Giấy chng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số CH00539 ngày 12/02/2010, nên thời điểm ký kết hợp
đồng đặt cọc, ông Hùng, bà H cng biết được nhà đất trên nm trong quy hoạch. Mặt
khác, vợ chồng ông cng thông tin cho phía ông Hùng, bà H biết nhà đất trên đang

3
được thế chấp tại Ngân hàng. Ông Hùng, bà H vn đồng ý ký kết hợp đồng.
Sau khi ký kết hợp đồng đặt cọc, các bên hn 08 giờ 30 ngày 02/4/2024 s qua
Ngân hàng để làm th tục giải ngân nhà đất trên tại Ngân hàng, đồng thời quay về
Văn phòng công chng Chợ Lớn để ký kết hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, đến ngày
đó ông Hùng, bà H không có mặt để làm th tục như thỏa thuận, vợ chồng ông có
liên lạc với ông Hùng, bà H nhiều ln nhưng không được. Đến trưa ngày 02/4/2024,
ông Hùng đến nhà ông tại 14 BPL nói với ông bà không mua nhà đất trên nữa, đồng
thời yêu cu ông bà trả tiền cọc.
Do không muốn kiện cáo phiền phc, vợ chồng ông đồng ý trả lại tiền cọc cho
ông Hùng, bà H. Do đó ông bà có ký Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc với ni dung
“Bên bán là anh HA, chị L s trả lại số tiền đã nhận cọc là 300.000.000 đồng đúng
bng số tiền mà Tăng Thị Trúc H đã đặt cọc vào ngày 17/3/2024 trong thời hạn 03
tháng kể t ngày ký giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc là ngày 02/4/2024, ngày cuối
cùng trả tiền cọc là ngày 02/7/2024”.
Ngày 25/8/2024 ông bà đã trả số tiền 20.000.000 đồng vào số tài khoản ca
bà H.
Tuy nhiên do tnh hnh kinh tế gia đnh khó khăn, nên vợ chồng ông không
thể trả tiếp tục trả được tiền cọc cho bà H. Nay trước yêu cu khởi kiện ca bà Tăng
Thị Trúc H yêu cu vợ chồng ông trả lại tiền cọc, ông bà đồng ý. Tuy nhiên do tnh
hnh kinh tế khó khăn, do đó mi tháng ông chỉ có thể trả số tiền 2.000.000 đồng,
trường hợp trong tương lai mà ông có điều kiện hơn thì ông s trả nhiều hơn.
Bị đơn bà Hồ Thị Thanh L có đơn xin xét xử vắng mặt, tuy nhiên bà L đã có ý
kiến trình bày trong tại bản tự khai như sau: Bà hoàn toàn thống nhất với ý kiến với
ông Lâm Văn HA.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tăng Chí HU trình bày tại bản tự
khai, biên bản hòa giải ngày 24/02/2025 cũng như tại phiên tòa nhưu sau:
Tăng Thị Trúc H là con gái ca ông. Thời điểm con gái ông Trúc H ký kết
hợp đồng đặt cọc với bà Hồ Thị Thanh L ngày 17/3/2024 ông có đi cùng con gái.
Tuy nhiên mọi thỏa thuận, giao dịch do con gái ông thỏa thuận với ông HA, bà L.
Thực tế ông HA cng có gọi điện thoại nói chuyện với ông để bàn bạc về thời gian,
địa điểm đến Văn phòng Công chng để ký kết hợp đồng mua bán, nhưng mọi vấn
đề đều do con gái ông Tăng Thị Trúc H quyết định, ông chỉ đi theo để h trợ con gái
khi cn. Do đó trong vụ án này ông không có ý kiến, yêu cu g. Ông thống nhất với
trnh bày ca Tăng Thị Trúc H, đồng thời không có ý kiến g khác. Đề nghị Tòa án
giải quyết theo quy định ca pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham dự phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về trnh tự th tục tố tụng dân sự: Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa đã thực
hiện đúng quy định ca pháp luật kể t khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử; Hi
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định ca pháp luật tại phiên tòa sơ thẩm, đảm
bảo nguyên tắc xét xử; người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định ca
pháp luật tố tụng dân sự.

4
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hi đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H buc ông
Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số
tiền còn nợ là 280.000.000 đồng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, các lời khai, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Căn c đơn khởi kiện đề ngày 19/12/2024 thì
nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H chỉ yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị
Thanh L trả lại số tiền trong Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc là 280.000.000 đồng.
Do vậy, Hi đồng xét xử nhận định đây là “Tranh chấp kiện đòi tài sản” theo quy
định tại Điều 166 B luật dân sự năm 2015. Căn c khoản 3 Điều 26 B luật tố tụng
dân sự năm 2015 đây là loại vụ việc tranh chấp về hợp đồng dân sự thuc thẩm
quyền giải quyết ca Tòa án.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị
Thanh L cư trú tại địa chỉ 14 BPL, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn
c điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B luật Tố tụng dân sự, vụ
án thuc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh.
[2] Về th tục tố tụng: Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H, bị đơn ông Lâm Văn
HA và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tăng Chí HU có mặt tại phiên
tòa, bị đơn bà Hồ Thị Thanh L có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c Điều 228 ca B
luật Tố tụng dân sự, Hi đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn bà Hồ Thị
Thanh L.
[3] Về yêu cu ca đương sự:
[3.1] Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA và
bà Hồ Thị Thanh L trả cho bà số tiền cọc còn lại là 280.000.000 đồng.
Căn c vào đơn khởi kiện và các tài liệu, chng c đã được thẩm tra tại phiên
tòa, Hi đồng xét xử xét thấy:
Tại Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc thể hiện rõ ni dung “Bên bán là anh HA,
chị L s trả lại số tiền đã nhận cọc là 300.000.000 đồng đúng bng số tiền mà Tăng
Thị Trúc H đã đặt cọc vào ngày 17/3/2024 trong thời hạn 03 tháng kể t ngày ký
giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc là ngày 02/4/2024, ngày cuối cùng trả tiền cọc là
ngày 02/7/2024”. Xét, thời điểm ký kết Giấy thỏa thuận nêu trên, các đương sự đều
đ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự, đều có ký nhận ca các
bên. Đồng thời trong quá trnh làm việc tại Tòa án cng như tại phiên tòa, nguyên
đơn Tăng Thị Trúc H và bị đơn ông Lâm Văn HA cng xác nhận bị đơn có nhận tiền
cọc và sau đó các bên thống nhất ký kết Giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc 300.000.000
đồng cho bà Tăng Thị Trúc H. Đến ngày 25/8/2024, bị đơn chỉ mới chuyển trả cho

5
nguyên đơn số tiền 20.000.000 đồng, nay nguyên đơn và bị đơn cùng xác nhận số
tiền mà bị đơn còn giữ ca nguyên đơn là 280.000.000 đồng.
Bị đơn ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L tha nhận không thể trả tiền
cho nguyên đơn được v lý do hoàn cảnh kinh tế gia đnh khó khăn nên xin nguyên
đơn trả dn mi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trả hết số nợ nói trên, tuy nhiên
nguyên đơn không đồng ý. Xét, các bên đã thỏa thuận với nhau về thời hạn hoàn trả
lại số tiền trong vòng 03 tháng kể t ngày ký giấy thỏa thuận gửi lại tiền cọc ngày
02/4/2024, ngày cuối cùng trả tiền cọc là ngày 02/7/2024, đến nay cho thấy bị đơn
đã vi phạm thời gian trả nợ đã lâu. Do vậy, đề nghị ca bị đơn về việc trả dn mi
tháng 2.000.000 đồng là không có cơ sở chấp nhận do ảnh hưởng đến quyền lợi
chính đáng ca nguyên đơn.
T các phân tích trên, Hi đồng xét xử xét thấy bị đơn ông Lâm Văn HA và
bà Hồ Thị Thanh L chiếm giữ số tiền 280.000.000 đồng ca bà Tăng Thị Trúc H là
không có căn c. Do đó, theo quy định tại Điều 166 B luật dân sự năm 2015: “Chủ
sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm
hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”,
nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H khởi kiện yêu cu ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị
Thanh L hoàn trả lại số tiền 280.000.000 đồng là có căn c để chấp nhận.
[3.2] Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H yêu cu bị đơn ông Lâm Văn HA và
bà Hồ Thị Thanh L phải hoàn trả lại số tiền 280.000.000 đồng làm mt ln ngay sau
khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật: Xét thấy, số tiền mà bị đơn chiếm giữ
ca nguyên đơn thời gian đã lâu, như vậy đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp
ca nguyên đơn. Do đó, có cơ sở để chấp nhận yêu cu này ca nguyên đơn bà Tăng
Thị Trúc H.
[4] Ý kiến đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tại phiên tòa
là có căn c nên cn được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm
Bị đơn Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mc thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 228, Điều 273 ca B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c Điều 166, Điều 275, Điều 579, Điều 580 B luật dân sự năm 2015;
Căn c Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
vụ Quốc Hi quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Căn c Luật thi hành án dân sự.
6
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn bà Tăng Thị Trúc H:
Buc bị đơn ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L phải trả số tiền
280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) còn lại theo Giấy thỏa thuận trả
lại tiền cọc cho bà Tăng Thị Trúc H.
Thời hạn trả là trả mt ln ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Kể t ngày bà Tăng Thị Trúc H có đơn yêu cu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L còn phải chịu khoản tiền lãi
ca số tiền còn phải thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
ca B luật dân sự 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lâm Văn HA và bà Hồ Thị Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) đối với yêu cu trả tiền đã được Tòa án chấp
nhận.
Trả lại cho bà Tăng Thị Trúc H số tiền tạm ng án phí đã np là 7.500.000
đồng (Bảy triệu năm trăm nghn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0010593
ngày 30/12/2024 ca Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được
bản án hoặc kể t ngày bản án được niêm yết theo quy định ca pháp luật.
Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định ca B luật Tố tụng dân sự.
6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện yêu
cu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 6;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Thị Công Hoa
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm