Bản án số 812/2022/HNGĐ-ST ngày 12/07/2022 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 812/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 812/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 812/2022/HNGĐ-ST ngày 12/07/2022 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 812/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Văn H - Vy Thị Ngọc B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 812/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 7 - 2022
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
án - ên tòa: Bà Trần Thị Hương
Cáân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lan
2. Bà Nguyễn Thị Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh - Tòa án nhân dân thành
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 605/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4
năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
143/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
N: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1969; có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 6, khu vực 2, P.T, Tp. Q, tỉnh B.
: Chị Vy Thị Ngọc B, sinh năm: 1966; vắng mặt
Địa chỉ: 52 Âu Cơ, phường B, Tp. Q, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo và
trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Vy Thị Ngọc B tổ chức lễ cưới và chung sống với
nhau vào tháng 4/1986 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống
đến năm 2004 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau
trong cách sống, lối sống và về kinh tế nên tự sống ly thân từ năm 2004 đến nay
không ai quan tâm đến ai.
Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn
được nữa nên anh quyết định xin được ly hôn chị Vy Thị Ngọc B để ổn định cuộc
sống riêng.
2
Về con chung: Trong thời gian vợ chồng chung sống anh và chị B có 04 người
con chung là: Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1987; Nguyễn Thị Bích P, sinh năm:
1991; Nguyễn Thành C, sinh năm: 1993 và Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1998. Sức
khỏe các con bình thường hiện nay đã trưởng thành nên anh không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về tài sản chung: Anh và chị B không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa
giải quyết.
Bị đơn chị Vy Thị Ngọc B: Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo theo
quy định của pháp luật yêu cầu chị Vy Thị Ngọc B đến Tòa làm việc nhiều lần nhưng
chị B không đến.
+
theo
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ
khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên
đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Riêng bị đơn không chấp hành việc có mặt theo giấy triệu tập của Tòa.
+V :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn H ly hôn chị Vy Thị Ngọc B.
- Về con chung: Anh H và chị B có 04 con chung là: Nguyễn Thị Bích H, sinh
năm: 1987, Nguyễn Thị Bích P, sinh năm: 1991, Nguyễn Thành C, sinh năm: 1993 và
Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1998. Hiện nay đã trưởng thành nên anh H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tòa không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] : Anh Nguyễn Văn H - là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng
mặt. Còn chị Vy Thị Ngọc B - là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự,
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] :
[2.1] Anh Nguyễn Văn H và chị Vy Thị Ngọc B chung sống với nhau từ tháng
4/1986 không có đăng ký kết hôn theo xác nhận của UBND phường T, thành phố Q
ngày 15/4/2022. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị B theo điểm a mục 3
Nghị Quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội được pháp luật
công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh H xin ly hôn chị B vì tình cảm vợ chồng
không còn. Quá trình giải quyết vụ án chị Vy Thị Ngọc B cố tình vắng mặt không
đến Tòa làm việc. Tòa đã tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật yêu cầu chị B
3
đến Tòa làm việc, tạo điều kiện cho chị B hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị B
vẫn cố tình vắng mặt.
Xét thấy hôn nhân giữa anh H và chị B không còn thương yêu, quý trọng, giúp
đỡ lẫn nhau trong cuộc sống vợ chồng. Do đó hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Do đó yêu cầu ly hôn của anh H là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[2.2] : Anh H và chị B có 04 con chung là: Nguyễn Thị Bích H,
sinh năm: 1987; Nguyễn Thị Bích P, sinh năm: 1991; Nguyễn Thành C, sinh năm:
1993 và Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1998. Hiện nay đã trưởng thành nên anh H không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] : Anh H không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
[3] : Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a mục 3 Nghị Quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của
Quốc Hội; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn H ly hôn chị Vy Thị Ngọc B.
2. Về con chung: Anh H và chị B có 04 con chung là: Nguyễn Thị Bích H, sinh
năm: 1987; Nguyễn Thị Bích P, sinh năm: 1991; Nguyễn Thành C, sinh năm: 1993
và Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1998. Hiện nay đã trưởng thành nên anh H không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng án phí theo biên lai số 0003748 ngày
21/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh H đã nộp đủ án
phí.
5. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
4
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSNDTp.; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-UBND ;
-;
- .
Trần Thị Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm