Bản án số 81/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 81/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 81/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 81/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lục Yên (TAND tỉnh Yên Bái) |
| Số hiệu: | 81/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không công nhận quan hệ vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH Y ____________________
________________
Bản án số:81/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30-8-2022
V/: Không công nhận
quan hệ vợ chồng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L- TỈNH Y
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Duy Đô
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Hoàng Trung Chinh;
2- Ông Triệu Văn Huấn.
Thư ký phiên toà: Bà Lương Thuỳ Linh, Thư ký Toà án nhân dân huyện L-
tỉnh Y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y tham gia phiên toà: Bà
Diêm Thị Thanh Tuyền- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện L- tỉnh Y, xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 219/2022/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 7 năm
2022 về việc không công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 76/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn L 38 tuổi
Địa chỉ: Thôn M - xã M T- huyện L- Y, có mặt.
Bị đơn: Chị Nông Thị Nh 37 tuổi
Địa chỉ: Thôn M - xã M T- huyện L- tỉnh Y, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG V N
Trong đơn khởi kiện ngày 28-7-2022 và những lời khai tiếp theo, nguyên
đơn là anh Hoàng Văn L trình bày: Anh và chị Nông Thị Nh về sống chung năm
2002 không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Đến năm 2019 giữa hai người phát sinh
mâu thun do không hợp nhau; chị Nh bỏ đi làm ăn trong miền Nam, mặc dù anh
đã nhiều lần liên lạc Nhng chị Nh không về. Nay xác định không thể tiếp tục chung
sống anh đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn. Về con chung: Anh và chị Nh có
hai cháu là Hoàng Cát T sinh ngày 15-9-2003 và Hoàng Chiến Th sinh ngày 08-3-
2005, cháu T đã trưởng thành. Khi ly hôn anh s nuôi cháu Th, không yêu cầu chị
Nh phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung anh không yêu cầu giải
quyết.
2
Trong bản tự khai ngày 09-8-2022 bị đơn là chị Nông Thị Nh trình bày cơ
bản Nh lời khai của anh L, tuy nhiên theo chị mâu thun phát sinh từ năm 2017 do
không còn tình cảm. Nay chị cũng xác định không thể tiếp tục sống chung nên đề
nghị Toà án giải quyết cho ly hôn. Về con chung, khi ly hôn chị đồng ý để anh L
nuôi cháu Hoàng Chiến Th. Về tài sản chung, nợ chung chị cũng không yêu cầu
giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y phát biểu ý
kiến: Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên
tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự.
Các đương sự đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định
của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 9;
điều 14; điều 53; các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội; tuyên bố không công nhận quan hệ vợ
chồng giữa anh Hoàng Văn L và chị Nông Thị Nh; giao cháu Hoàng Chiến Th cho
anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHN ĐNH CỦA TA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên Toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa anh Hoàng Văn L và chị Nông Thị
Nh là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; các đương sự có địa chỉ thường trú tại
xã M T- huyện L- tỉnh Y nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý giải quyết vụ án là
đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Nông thị Nh có đơn đề nghị
vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản
1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn L và chị Nông Thị Nh về sống
chung như vợ chồng năm 2002 không đăng ký kết hôn là đúng thực tế. Trong
những năm gần đây giữa hai người xảy ra mâu thun, xác định không thể chung
sống lâu dài, anh L đề nghị giải quyết cho ly hôn.
Để góp phần xây dựng, hoàn thiện, bảo vệ chế độ hôn nhân, gia đình tiến bộ,
Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện...”; “Trong trường hợp không đăng ký kết
hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ
vợ chồng...”. Thực tế trong vụ án này anh Hoàng Văn L và chị Nông Thị Nh về
chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm khoản 1 điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình. Do đó cần phải áp dụng những quy định trên đây để tuyên
bố anh L và chị Nh không phải là vợ chồng.

3
[3] V con chung: Thời gian chung sống, anh Hoàng Văn L và chị Nông
Thị Nh có hai cháu là Hoàng Cát T sinh ngày 15-9-2003 và Hoàng Chiến Th sinh
ngày 08-3-2005, cháu T đã trưởng thành. Qúa trình giải quyết vụ án các đương sự
thống nhất khi ly hôn anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Chiến Th,
chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung. Sự thoả
thuận này là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện
vọng của cháu Th cần ghi nhận.
[3] V tài sản chung; nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
[4] V án phí: Anh Hoàng Văn L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y về việc giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐNH
1- V quan hệ hôn nhân: Căn cứ khoản 1 điều 9; khoản 1 điều 14 và khoản
2 điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Hoàng Văn L và chị
Nông Thị Nh.
2- V con chung: Căn cứ các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình,
giao cháu Hoàng Chiến Th sinh ngày 08-3-2005 cho anh Hoàng Văn L trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi
con. Sau khi ly hôn, chị Nông Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
3. V án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; anh Hoàng Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh L đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L-
tỉnh Y theo biên lai số AA/2021/0002442 ngày 28-7-2022.
4. Quyn kháng cáo: Căn cứ điều 271, điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
anh Hoàng Văn L có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; chị Nông Thị Nh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
Bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu HS-TA-THS.
Phan Duy Đô
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm