Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 79/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NG YÊN
Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 12 2025.
V/v Tranh chp
Hôn
nhân gia đình
CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Minh Hải và bà Trần ThThu Hương.
- Thư phiên tòa: Ông Lại Nhật Linh - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 5 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên tham gia
phiên tòa: Ông Tô Hồng Thái - Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 -
Hưng Yên, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 209/2025/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp Hôn nhân gia đình”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2025/QĐXX- ST ngày 10 tháng 12 năm 2025
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh ngày 20/8/1976; Căn cước công
dân số: 034176012xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính và trật tự hội cấp
ngày 01/05/2021. Nơi cư trú: Thôn TN, TT, tỉnh HY.
2. Bị đơn: Anh Phạm n T, sinh ngày 02/01/1975; Căn cước công dân
số: 034075008xxx do Cục Cảnh sát quản hành chính trật tự xã hội cấp
ngày 19/12/2021 ; Hộ chiếu sP00811xxx, cấp ngày: 04/10/2022; Nơi đăng
hộ khẩu thường trú: Thôn TT, TT, tỉnh HY; Hiện nay đang đi xuất khẩu lao
động tại Tiệp Khắc.
(Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đơn khởi kiện và bản tự khai của Nguyên đơn chị Trần Thị C
2
tnhy cụ th như sau:
Chị và anh Phạm Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại y ban nhân dân ML, huyện VT, tỉnh TB (trước sát
nhập) vào ngày 31/12/1995. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị sinh sống hạnh
phúc đến tháng 7/2024 anh chị đã những xích ch nhỏ, cùng thời điểm anh
T đi lao động xuất khẩu tại Tiệp Khắc. Do khoảng cách về địa nên vợ chồng
thường xuyên xảy ra cãi vã, không m được tiếng nói chung, cuộc sống hôn
nhân đã những rạn nứt, không hạnh phúc. Quá trình xảy ra mâu thuẫn chị
đã nhiều lần tạo điều kiện hòa giải tác động của các con cùng gia đình hai
bên hàn gắn tình cảm với anh T nhưng không thành. Chị anh T đã sống ly
thân từ tháng 7/2024, không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Đến nay,
chị xác định không còn tình cảm với anh T, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung: Chị anh Phạm Văn T 05 con chung Phạm Thị Thùy
L, sinh ngày 01/12/1996; Phạm Thị L, sinh ngày 11/09/1999; Phạm Mai P, sinh
ngày 05/07/2006; Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 11/06/2008 Phạm Huy H, sinh
ngày 13/10/2010. Hiện nay con Phạm Thị Thùy L, Phạm Thị M Phạm Mai P
đã trên 18 tuổi, công ăn việc làm không bị nhược điểm thể chất nên chị
không yêu cầu Tòa án giải quyết, con Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy H đang ở với
chị. Ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao hai con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng
không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị anh T không nợ
chung đối với tổ chức và cá nhân nào.
Chị C đề nghị Toà án xét xử vắng mặt chị. Chị xin tự nguyện nộp toàn bộ
tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
* Anh Phạm Văn T vắng mặt trong suốt quá trình ttụng tại Toà án.
* Biên bản xác minh đối với ông Phạm Văn T, sinh năm 1949
Ngô Thị N, sinh năm 1947 đều trú thôn TN, TT, tỉnh HY (là bmẹ đẻ
anh T) trình bày như sau:
Về hôn nhân: Điều kiện kết hôn như chị C trình bày, sau khi kết hôn vợ
chồng chị C, anh T sống cùng thôn với ông nhưng cách nhà khoảng 500m,
thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 7/2024 thì anh chị
3
mâu thuẫn nhưng ông không biết nguyên nhân mâu thuẫn, cũng thời gian đó
anh T đi làm ở đâu ông bà không rõ. Nay chị C xin ly hôn anh T, ông bà đ nghị
căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết.
Về con chung: Anh chị 05 con chung như chị C trình bày, cháu Phạm
Thị Thùy L, cháu Phạm Thị M cháu Phạm Mai P đã trên 18 tuổi, công ăn
việc làm và không bị nhược điểm thể chất còn cháu Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy
H hiện đang với chị C. Đề nghị Toà án căn cứ vào nguyện vọng của chị C
quy định pháp luật để giải quyết.
Về tài sản: Chị C không yêu cầu, ông không ý kiến gì. Anh chị
không vay nợ gì ông bà.
* Biên bản xác minh ngày 14/11/2025 tại UBND xã TT, tỉnh HY:
Về hôn nhân: Chị Canh T kết hôn như chị C trình bày đúng, sau khi
kết hôn chị C, anh T sống tại địa phương. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị
do vợ chồng không hoà hợp, anh T không trách nhiệm với vợ con, anh chị
thường xuyên cãi vã. Nay chị C xin ly hôn anh T, địa phương đề nghị căn cứ
vào quy định của pháp luật để giải quyết.
Về con chung: Anh chị 05 con chung như chị C trình bày, cháu Phạm
Thị Thùy L, cháu Phạm Thị M cháu Phạm Mai P đã trên 18 tuổi gia đình
riêng còn cháu Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy H hiện đang với chị C, đề nghị
Toà án căn cứ vào nguyện vọng chị C các cháu cũng như quy định pháp luật
để giải quyết.
Về tài sản: Chị C không yêu cầu, địa phương không ý kiến gì. Anh chị
không có khoản nợ chung nào tại địa phương.
Hiện anh T làm gì, ở đâu địa phương không biết, anh T không làm thủ tục
xuất khẩu lao động ra nước ngoài qua địa phương, nên địa phương không biết.
* Lời khai của con chung cháu Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy H
trình bày: Hiện nay cháu đang ở với mẹ, trường hợp bố mẹ cháu ly hôn cháu đề
nghị được với mẹ từ nhỏ mẹ đã chăm sóc các cháu thuận tiện cho việc
học và đón đưa các cháu.
4
* Lời trình y của Phạm ThThùy L, sinh ngày 01/12/1996, Địa chỉ:
Tn TT, xã TT, tỉnh HY (là con ch C, anh T) trình y: Chị L đã lấy chồng
nhưng chị thường xuyên liên lạc với bố chị là anh T qua mạng hội Facebook
hoặc Zalo với tên đăng nhập Phạm Văn T. Bố chị nói hiện đang lao động
sinh sống tại Tiệp Khắc, chị hỏi bố địa chỉ thì bố không cung cấp nói lao
động nay chỗ này, mai chỗ khác nên không có địa chỉ cụ thể.
Quá trình liên lạc vi bố ch, chị đã thông o với b là mẹ đã m đơn ly
n bố tại Toà án nhân dân khu vực 5 Hưng Yên, bố chị có nói vấn đề ly hôn tự
mẹ quyết định, bố không ý kiến bố chị c định ng không n tình cảm
với mẹ, bố cũng không i chuyện với mẹ từ khong cuối m 2017 do mỗi lần nói
chuyện đều xảy ra i , chi nhau. n đối vi c em của chị thì bố ch ng
đồng ý đm ch tiếp tục nuôiỡng.
c giấy tờ T án gửi cho bố chị, bố ch ng nhất trí gửi qua chị hoc qua
ông nội ch, chsẽ trách nhiệm thông o lại cho bố chị. Bố ch ng nói là
không thể về được nên không đến T án để trình bày và cũng không viết văn bản
trìnhy về đưc do không xin được xác nhận của Đi sứ qn.
* Theo văn bản trả lời của Phòng quản xuất nhập khẩu Công an
tỉnh Hưng Yên cung cấp: Anh Phạm Văn T xuất cảnh lần gần nhất vào ngày
08/7/2024 qua sân bay Quốc tế Nội Bài.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Hưng Yên phát biểu
quan điểm giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào
Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147, 228, 469 Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 3, điểm a, khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số
01/2024/NQ-TP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối Cao; điểm a
khoản 1 Điều 24, điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016. Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử ly hôn giữa chị Trần Thị C
anh Phạm Văn T; đề nghị giao con Phạm Thị Hải Y Phạm Huy H cho chị
5
C nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
chung. Về tài sản: Tòa án không ra giải quyết. Về án phí: chị C phải chịu
300.000 đng án phí ly n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập trong hồ sơ vụ án, cũng
như thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Chị Trần Thị C đơn xin ly hôn anh Phạm Văn T, anh T hộ
khẩu thường trú tại thôn TN, TT, tỉnh HY, nhưng đang sinh sống và lao động
tại Tiệp Khắc. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố
tụng dân sự khoản 2, khoản 3 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Lut sửa đi, b
sung mt s điu ca B lut t tng n s, Lut t tng hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật phá sn Lut hòa giải, đối thoi ti tòa án,
thì Hội đồng xét xxác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu
vực 5 - Hưng Yên.
[1.2] Sau khi Tòa án đã tiến hành thụ vụ án chị Trần Thị C xin ly hôn
anh Phạm Văn T theo thủ tục chung, chị C đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa
vụ của nguyên đơn: cung cấp bản tự khai, các chứng cứ chứng minh và tham gia
phiên họp kiểm tra việc giao nộp công khai chứng cứ, sau đó chị C có đơn đề
nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Bị đơn - anh Nguyễn Văn Thơi không văn
bản gửi cho Toà án, cố tình giấu địa chỉ. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử ván theo
trình tự vắng mặt các đương sự tại phiên tòa.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Phạm Văn T kết
hôn trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân ML, huyện
VT, tỉnh TB (trước sát nhập) vào ngày 31/12/1995 hôn nhân hợp pháp. Sau
khi kết hôn, vchồng anh chsống hạnh phúc đến tháng 7/2024 anh chị đã
những xích mích nhỏ, cùng thời điểm anh T đi lao động xuất khẩu tại Tiệp
6
Khắc. Do khoảng cách về địa nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã,
không tìm được tiếng nói chung. Chị C xác định chị anh T đã sống ly thân t
tháng 7/2024, không n quan tâm đến nhau, chị xác định không còn tình cảm
với anh T. Vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Như vậy, hôn nhân của chị C anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, cần áp dụng quy định tại Điều 56
Luật Hôn nhân gia đình Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao, xử ly hôn giữa chị
Trần Thị C và anh Phạm Văn T.
[2.2] Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị C anh Phạm Văn T 05
con chung Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 01/12/1996; Phạm Thị M, sinh ngày
11/09/1999; Phạm Mai P, sinh ngày 05/07/2006; Phạm Thị Hải Y, sinh ngày
11/06/2008 Phạm Huy H, sinh ngày 13/10/2010. Hiện nay cháu Phạm Thị
Thùy L, Phạm Thị M Phạm Mai P đã trên 18 tuổi, công ăn việc làm
không bị nhược điểm thể chất nên không đặt ra giải quyết. Cháu Phạm Thị Hải
Y, Phạm Huy H đang với chị C. Ly hôn, chị C đề nghị Tòa án giao hai cháu
Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy H chị trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Xét thấy nguyện vọng của chị C, cháu Yến, cháu
Hoàng hiện anh T không nhà. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con
chung, cần giao Cháu Phạm Thị Hải Y, Phạm Huy H cho chị C trực tiếp nuôi
dưỡng, chấp nhận việc chi C không yêu cầy anh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
[2.3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị C không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không giải quyết.
[2.4] Về án phí và quyền kháng cáo: chị Trần Thị C phải chịu toàn bộ
án phí ly hôn thẩm theo quy định của pháp luật. Các đương sự quyền
kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm c khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 469, 479 Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 2, khoản 3 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Lut sửa đổi, b
7
sung mt s điu ca B lut t tng dân s, Lut t tng hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật phá sn Lut hòa giải, đối thoi ti Tòa án;
Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 10 Nghị quyết
số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân
dân Tối cao; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xử ly n giữa chị Trần Thị C anh Phạm
Văn T.
[2] Về quan hệ con chung: Xử giao cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày
11/06/2008 Phạm Huy H, sinh ngày 13/10/2010 cho chị Trần Thị C trực tiếp
nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Trần Thị C không yêu cầu anh Phạm Văn T cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Anh T quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai
được cản trở. Chị C, anh T quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
[3] Về quan hệ tài sản: không đặt ra giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Trần Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án ply hôn thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp tại Biên lai số 0000171 ngày 29/7/2025 của phòng Thi hành án dân sự
khu vực 5 – Hưng Yên thành tiền án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị C quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Anh Phạm Văn
T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt
hợp lệ bản án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
- Các đương sự
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5
Hưng Yên
- Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
8
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn
- Lưu hồ sơ
- Lưu hành chính tư pháp./.
Nguyễn Thị Xuân Huyền
Tải về
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất