Bản án số 80/2025/HNGĐ-ST ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 80/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 80/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 80/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 80/2025/HNGĐ-ST ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 80/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Diệp
2. Bà Đinh Thị Thanh Giang
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
5-Vĩnh Long.
Vào ngày 05 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh
Long, xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 414/2025/TLST-
DS ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 81/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông L, H - J; sinh năm 1979; Số hộ chiếu: 315220033; Địa chỉ:
Số A Lộ T, khóm E, phường T, khu N, thành phố Đ, Đài Loan (Có yêu cầu giải quyết
vắng mặt).
- Bà Đinh Thị Quỳnh T; sinh năm 2000; Số CCCD: 083300004533, cấp ngày
17/3/2025, nơi cấp: nơi cấp: Bộ C; Địa chỉ: Số I, ấp L, phường A, tỉnh Vĩnh Long;
(Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên
đơn trình bày:
Ông L, H - J và bà Đinh Thị Quỳnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Bến Tre vào năm 2025. Quá trình chung
sống hạnh phúc được thời gian đầu; sau đó thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm, về nơi cư trú nên không còn tiếng nói chung và hiện đã sống
ly thân đến nay. Do không còn tình cảm với bà T nên ông L, H - Jung yêu cầu Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 80/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05-12-2025
V/v:“Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
giải quyết cho ông L, H - J được ly hôn với bà Đinh Thị Quỳnh T, không yêu cầu cấp
dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Tại biên bản hòa giải, bản tự khai, đơn xin vắng mặt, bị đơn bà Đinh Thị
Quỳnh T trình bày:
Bà T thống nhất lời trình bày của nguyên đơn trong đơn khởi kiện về thời gian
kết hôn, đăng ký kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng. Do không còn tình cảm với ông L,
Hsin-jung nên bà T đồng ý ly hôn với ông L, H - Jung, không yêu cầu cấp dưỡng vợ
chồng sau khi ly hôn.
Về con chung; tài sản chung; nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn ông L, H - J, bà Đinh Thị Quỳnh T có yêu cầu giải quyết vắng
mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông L, H - J, bà T là phù hợp với
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Quá trình tố tụng, Tòa án không có tiến hành thu thập chứng cứ, đối tượng
tranh chấp không phải là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở,
không có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi nên Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa là đúng quy định tại Điều 21
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp
hôn nhân gia đình về việc ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nguyên đơn ông L, H – J
là người nước ngoài (có quốc tịch Đài Loan – Trung Quốc); bị đơn bà Đinh Thị
Quỳnh T có nơi cư trú tại số I, ấp L, phường A, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long theo quy định tại Điều
35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông L, H - J và bà Đinh Thị Quỳnh T kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Bến Tre vào
năm 2025 là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được công
3
nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông L, H – J khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà T. Bà Đinh
Thị Quỳnh T đồng ý ly hôn với ông L, H - J. Cả hai đương sự đều có đơn yêu cầu
Tòa án giải quyết vắng mặt. Điều này cho thấy ông L, H - J và bà T đã từ bỏ mối
quan hệ hôn nhân này, không thể hiện mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, việc hàn
gắn tình cảm cho ông L, H - J và bà T không có kết quả, mâu thuẫn trong cuộc sống
vợ chồng của ông L, H - J và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa
vụ vợ chồng. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L, H -
Jung đối với bà T là phù hợp quy định pháp luật. Ông L, H - J, bà T tự nguyện không
yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên ghi nhận.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông L, H - J, bà T khai không có
nên không xét đến.
[5] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông L, H - Jung phải chịu theo quy
định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 21; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Căn cứ vào Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L, H - Jung đối với bà Đinh Thị Quỳnh T.
Ông L, H - J được ly hôn với bà Đinh Thị Quỳnh T. Quan hệ hôn nhân giữa ông L, H
- Jung và bà Đinh Thị Quỳnh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ghi
nhận ông L, H - J, bà Đinh Thị Quỳnh T không yêu cầu cấp dưỡng cho vợ chồng sau
khi ly hôn.
2. Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Ông L, H - J, bà Đinh Thị Quỳnh
T khai không có nên không xét đến.
3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông L, H - J phải chịu là 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
4
(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0007678 ngày 29/10/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông L, H - J1 đã nộp xong án phí.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long
- VKSND Khu vực 5-Vĩnh Long;
- UBND xã Nhơn Phú;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu: HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Huỳnh Minh Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm