Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT ngày 07/01/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT ngày 07/01/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 01/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Có căn cứ để xác định Thửa đất số 16, thửa đất số 130 và thửa đất số 110, anh Đ được bà P tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, dưới hình thức chuyển nhượng; tại thời điểm chuyển nhượng, chị D không biết quá trình làm thủ tục chuyển nhượng, sang tên các thửa đất cụ thể như thế nào; sau đó, khi biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên một mình anh Đ, chị D cũng không có ý kiến gì, không yêu cầu anh Đ cho đứng tên cùng trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị D cho rằng tiền mua 03 thửa đất trên là tiền mừng cưới của 02 anh chị đã đưa cho bà P; bà P và anh Đ không thừa nhận nội dung này, ngoài lời khai, chị D cũng không cung cấp được tài liệu đã giao tiền mừng cưới cho bà P để mua đất; bên cạnh đó, lời khai của chị D không thống nhất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 01/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 07/01/2026
V vic Ly hôn, tranh chp v
nuôi con, chia tài sn khi ly hôn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Nguyn Th a.
c Thm phán: bà Đ Thu Hương,
Bà Bùi Th Thu Hng.
- Thư phiên a: Lan ơng, Thư Tòa án nn n tỉnh Đin Biên.
- Đại din Vin kim sát nhân n tỉnh Điện Biên: Nguyn Th Hòa, Kim
t viên tham gia phn tòa.
Ngày 07 tháng 01 năm 2026 ti tr sa án nhân dân tnh Điện Biênt x
phúc thm công khai v án th s: 01/2025/TLPT-HNngày 16 tháng 10 năm
2025 v Lyn, tranh chp v nuôi con, chia tài sn khi ly n.
Do bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 20/2025/HN-ST ny 11 tháng 9
m 2025 ca a án nhân n khu vc 1 - Đin Biên b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t x phúc thm s: 01/2025/QĐ-PT ngày 19
tháng 11 m 2025 Quyết định hoãn phiên tòa s 01/2025/-PT, ngày
01/12/2025, Thông báo thay đổi thi gian m phn tòa s 02/TB-TA, ngày
15/12/2025, Quyết định hoãn phn a s 02/2025/QĐ-PT, ngày 31/12/2025 ca
a án nhân dân tỉnh Điện Biên.
Giữa c đương sự:
* Ngun đơn: anh Nguyn Tt Đ, sinh m: 19**; S căn c ng dân
01109100**** do Cc CSQLHC v TTXH-B Công an cp ngày 27/4/2021; địa ch
t: bn H, phưng L, tnh ph Đ, tỉnh Điện Biên nay là bn H, Phường B, tnh
Đin Bn, mt.
* B đơn: ch ơng Hoàng D, sinh m: 19**; S căn cước ng n
01119100**** do Cc CSQLHC v TTXH-B Công an cp ngày 27/4/2021; Nơi
đăng thường trú: s nhà 533, t n ph 1, phường T, tnh ph Đ, tỉnh Đin Bn
nay là t 01, Png B, tỉnh Đin Biên. Ch hin nay: bn H, phường L, thành ph
Đ, tnh Điện Biên nay bn H, Png B, tỉnh Đin Biên, có mt.
2
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: ông n Th; sinh m:
19** - Lut ông Trnh Ngc Bo K; sinh năm: 19** - Lut ; Nơi công tác:
ng ty Lut hp danh INCIP - Đn Lut thành ph H; đa ch tr s: s 24, ngõ
463 Đ, phường V, qun B, thành ph Nội (nay là phưng N, thành ph Hà Ni),
ông n Th ông Trnh Ngc Bo K đều mt.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyn Huy D; sinh m: 19**; địa ch trú hin nay: bn L 1, png
L , thành ph Đ, tỉnh Đin Biên nay bn L 1, Png B, tỉnh Điện Biên, mt.
- Đoàn Thị P (tên gi khác Đoàn Thị Đan P), sinh m: 19**; đa ch cư trú:
t dân ph 1, phưng T, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên nay t 01, Phưng B, tnh
Đin Bn, vng mặt đơn xin xét xử vng mt.
- Nguyn Th L1, sinh năm: 19** và ông Nguyn Văn H, sinh: 19**; ng
địa ch trú: t n ph 4, phưng N, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên nay t dân
ph 04, phưng M, tnh Đin Bn, vng mt có đơn xin t xử vng mt.
- Nguyn Th Mai H, sinh năm: 19** và ông Trn Duy A, sinh năm: 1985;
cùng địa ch trú: tn ph 9, phường T, thành ph Đ, tỉnh Đin Biên nay là t
n ph 09, Phường B, tnh Điện Biên, vng mt đơn xin xét xử vng mt.
- Ông Đ Xuânn Tr, sinh năm: 19** và bà Nguyn Th L2, sinh năm: 1971; cùng
đa ch cư trú: t dân ph 9, png N, thành ph Đ, tnh Đin Biên nay là t 09, phưng
M, tnh Đin Biên, vng mt không có lý do.
- Ông Chu Văn H, sinh năm: 19**; địa ch cư trú: t dân ph 5, phưng N,
thành ph Đ, tnh Điện Biên nay là t 05, phường M, tnh Điện Biên, vng mt
đơn xin xét xử vng mt.
- Hoàng Th T, sinh m: 19**; địa ch trú: t n ph 02, phường N,
thành ph Đ, tỉnh Điện Biên (nay là t 02, phưng M, tỉnh Điện Biên), mt.
- Người kháng o: ch ơng Hoàng D - B đơn.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án thẩm, ni dung v án đưcm tắt n sau:
Anh Nguyn Tt Đ ch ơng Hng D đăng ký kết n ngày 17/6/2015 ti
y ban nhân dân phưng T, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên (nay y ban nhân dân
Png B, tỉnh Điện Biên) trên cơ sở t nguyn ca hai bên. Sau khi kết hôn, anh Đ
ch D chung sng hnh phúc đưc mt thi gian ngn thì pt sinh u thun, bt
đồng v quan điểm sng, chăm c con chung. Xét thy tình cm v chng không
n, cuc sng không hnh phúc, mc đích n nhân không đạt đưc, n nhân
không th o dài, vì vy anh Đ yêu cu a án gii quyết cho anh được lyn vi
ch D.
Anh Đ ch D hai con chung cháu Nguyn Hoàng Minh A, sinh ngày
08/11/20** cháu Nguyn Ngc Tu T, sinh ngày 15/10/20**. Tại đơn khi kin
anh Đ nguyn vọng được nuôi dưỡng c hai con chung nhưng tại bui hòa gii
ngày 24/3/2025 và ti phiên tòa thẩm, anh Đ, ch D thng nht giao 02 con chung
3
cho ch D trc tiếp cm sóc, nuôi dưỡng; vic cp dưỡng nuôi con chung hai n t
tha thun thc hin, không u cu a án gii quyết.
Trong đơn khởi kin, anh Đ không đề ngh Tòa án gii quyết vi sn và n
chung. Sau khi th v án, ch D u cu chia tài sn khi ly n.
Anh Nguyn Tất Đ trình bày:
V tài sn chung: trong thi k hôn nhân, anh Đ và ch D có 300.000.000 đồng
(Ba trăm triệu đồng) tin mng i n li sau khi tr c chi phí t chc đám i,
tài sn chung. Sau đámi anh Đ ch D cùng đng ý giao cho Đoàn Thị P
(là m rut ca anh Đ) ct gi h s tin y; khong năm 2016, anh Đ nhn li s
tin nói trên t bà P, sau đó, anh Đ đã s dng o vic chi tiêu sinh hot chung trong
gia đình nhưng do không cung cấp được đủ i liu, chng c để chng minh n
anh Đ đồng ý tr cho ch D ½ s tin = 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu
đồng).
V i sn riêng: trong thi k n nn, anh Đ đưc ông Nguyn Huy D ( b
rut ca anh Đ) Đoàn Th P (là m rut ca anh Đ) tng cho riêng mt s tài
sn riêng, c th như sau: (1) tin xây ngôi ny 02 tng bê tông ct tp, ông D
cho anh thông qua ch Nguyn Th Mai H - ch i rut ca anh Đ; (2) 01 chiếc ô
nhãn hiu HONDA CR V15 TOP, BKS 27A-03800 (toàn b tin mua xe bà P
cho anh thông qua anh Trn Duy A - là chng ca ch H và là anh r ca anh Đ; (3)
03 tha đất: tha đất s 16, 110 và 130 t bn đồ s 92, địa ch ti: bn H, phường
L, thành ph Đ, tỉnh Đin Biên (nay bn H, Png B, tnh Đin Biên). C 03 tha
đất trên đều mang tên mt mình anh Đ trên Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ngun gc thửa đất s 16 130 do bà P nh bà Nguyn Th L1 (là em h P)
đứng n h trên th tc chuyển nhượng đăng quyền s dụng đất, vic nh
đứng n h lp thành n bản nhưng sau khi m xong thủ tc chuyn nhưng
sang n cho anh Đ, L1 bà P đã hy b n bản này. Tha đất s 110 ngun
gc do P tha thun mua ca ông Đỗ Xuânn Tr, bà Nguyn Th L1; trên giy t
th tc chuyển nhượng đất mang tên anh Đ, nhưng P người trc tiếp tr tin
chuyển nhượng đất cho ông Tr L1n. Vic ông D, P tng cho riêng anh Đ
c tài sản y đưc th hin ti Biên bn họp gia đình phân chia tài sản do ly hôn
gia ông D, P lp ny 24/5/2019. Ch D, anh Đ đều mt người đánh máy
biên bn h ông D, bà P. Anh Đ không đồng ý vi yêu cu chia tài sn ca ch D.
N chung: không .
Ti phiên tòa thẩm, anh Đ t nguyn h tr cho ch D 1.850.000.000 đồng
(Mt t m trăm năm mươi triệu đồng) để ch D và c con ổn định cuc sng sau
khi ly hôn.
Ch ơng Hoàng D tnh y:
i sn rng n chung: không có.
i sn chung: trong thi k n nhân, ch D anh Đ đưc b m chng
ông D, bà P tng cho chung c tài sn gm: 01 ngôi nhà 02 tng tông ct thép
y tn tha đất s 130, toàn b tinm nhà do b chng ng D) cho ch D và
4
anh Đ thông qua ch chng ch H; 01 chiếc ô BKS 27A-03800, tin mua xe do
m chng P cho ch D và anh Đ thông qua anh r Trn Duy A; 03 tha đất
gm: tha đất s 16, tha đất s 110 130, t bn đồ s 92; địa ch ti bn H,
phưng L, thành ph Đ (nayPng B), tnh Điện Biên, 03 tha đất trên đều do
mt mình anh Đ đứng n trên giy chng nhn quyn s dng đất. Ngun gc 03
tha đất trên là do sau khi kết hôn, bà P ct gi h anh ch 300.000.000 đồng tin
mng cưới và nói sau này s cho anh ch mt mảnh đất, s tiền mua đất còn thiếu do
P cho thêm. Ch D không đưc tham gia vào Biên bn họp gia đình phân
chia i sn khi ly n lp ngày 24/5/2019 gia ông D, P; ch D chng anh Đ
giúp ông D, P đánh y biên bn. Ch D u cầu đưc chia 35% giá tr c i
sn trên.
Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Huy D, Đn Thị P tnh
bày: Ông, là b m rut ca anh Đ, tt cci sn ch D yêu cu chia đều là tài
sn ca ông, bà tng cho rng anh Đ. Tháng 5/2019, khi ông, bà ly hôn, ch gi c
con rut đến để phân chia tài sn tại gia đình mà không gi con u, con r. Vic ông,
bà cho anh Đ đất, tin làm nhà và mua xe ô tô c th như sau:
V 03 tha đất: 02 thửa đất anh Đ nhn chuyển nhượng t bà Liên ông H,
ngun gc là bà P trc tiếp tha thun mua n đất và đăng ký quyền s dng đất;
m 2012, P nh Liên đứng tên h trong hp đồng chuyn nhượng đăng
quyn s dụng đất, vic nh đứng n lp thành n bản nng sau khi làm xong
th tc chuyn nhưng sang tên anh Đ, bà L1 và P đã hủy b văn bny. m
2018, P, L1 thng nht chuyn sang tên mt mình anh Đ, để không phát sinh
thêm giao dch i cnh;i sn P cho anh Đn g tr chuyn nhượng ghi
trong hp đồng k thp và không vic giao nhn tin. Đối vi 01 tha đất anh Đ
nhn chuyn nng t ông Tr, bà L1, bà P ngưi trc tiếp giao dch, tha thun
mua tr tin cho ông Tr, bà L1; th tc sang tên cho mt nh anh Đ.
V tin m nhà: ông D cho anh Đ 03 t đồng, ông chuyn tin thành nhiu ln
cho con i ch H để đưa cho anh Đ hoc tr tin vt liu, chi phí m nthay cho
anh Đ.
V tin mua xe ô tô: bà P đưa khong 1,2 t đồng cho anh Duy A đ anh Duy
A anh Đ t mua xe.
Đối vi s tin mng cưới 300.000.000 đồng, anh Đ và ch D gi P gi h,
P đã chuyn li cho anh Đ o năm 2016, anh Đ thông o cho ch D biết
không thì không , P không dùng s tin y để mua đất cho anh Đ, ch D.
Đối vi Biên bn họp gia đình ngày 24/5/2019: ch D và anh Đ ngưi đánh
máy bn bn hp gia đình gp ông, , nhưng ông, bà kng cho ch D tham gia ý
kiến và n trong biên bn.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th L1 và ông Nguyn Văn
H trìnhy: bà L1 em gái h ca bà P, ông H là chng ca bà L1. V 02 tha đt
L1, ông H chuyn nhưng cho anh Đ m 2018 ngun gc do thi gian
trước đó, bà P b m nên không th t đi làm thủ tc chuyn nhưng đưc; bà P và
L1 thng nht, Lq đng ra m h đứng n trên giy t chuyn nhưng;
5
ch em, tin tưởng nhau, đồng thi hai bên lp n bn tha thun v vic đng
n h này. Sau này P mun cho riêng cu Đq, nên bà P bà L1, ông H đã thng
nht làmc th tc chuyn nhượng c 02 thửa đất cho anh Đ, nng anh Đ không
phi tr tin chuyển nhượng cho L1, ông H. Hợp đồng chuyển nhưng ch nh
thc ch thc cht là bà P cho anh Đ.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ch Nguyn Th Mai H, anh Trn Duy
A trình bày: ch H ch gái ca anh Đ, ch H và anh Trn Duy A là v chng. Sau
khi anh Đ, ch D kết hôn, ông D, P cho anh Đ 03 tha đt lin nhau ti bn H,
phưng L, thành ph Đ, tin làm nhà tin mua ô BKS 27A-038.00. Khi cho
đất, xe tinm nhà, ông D, P nói vi ch H anh Duy A cho rng anh Đ,
n sau này tài sn chung, riêng như thếo là do anh Đ ch D. Vic anh Đ, ch
D thng nhti sản chung, riêng như thếo ch H anh Duy A không biết. Vic
ông D cho anh Đ 03 t đồng để m nhà, s tiền trên đưc ông D chuyn tng đợt
cho ch H, để ch đưa cho anh Đ. P cho anh Đ khong 1,2 t đồng để mua xe ô
, s tin này bà P đưa cho anh Duy A, sau khi mua xe ô, anh Duy A đã giao xe
cho anh Đ. Đối vi Bn bn hp gia đình ny 24/5/2019, anh Duy A không đưc
tham gia cuc hp này, sau khi hp xong, ch H i li cho anh Duy A biết vic
ông D, bà P phân chia i sn tng cho tài sn cho c con đẻ, anh Duy A nhn
thc rng ông D, P ch tng choi sn riêng ch H ch không cho c anh.
Người quyn li, nghĩa vụ ln quan ông Đỗ Xnn Tr Nguyn Th L2
trình y: m 2016, ông, chuyển nhượng cho P mt thửa đất ti bn H, phưng
L, thành ph Đ. Khi muan, bà P nói vi ông, cn mua tm đt lin k cho
anh Đ để đất đưc vuông. Toàn b vic chuyển nhượng quyn s dụng đất do mt
nh bà P đng ra tha thun tr tin cho ông, bà. Hp đng chuyển nhượng hai
n thng nht làm th tc sang tên cho anh Đ; ông đã nhận đủ tiền mua đất t
P.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Chu n H trình y: ông th
quyn s dng đt ca anh Đ ti bn H, phường L (nay Phường B) đ làm nhà kho
t ngày 26/3/2022, giá th 05 năm đầu 06 triệu đồng/01 tháng, nhng năm sau
ng dn; thi hn thuê 10 năm. Thỏa thun tr tin th t ny 26/5/2022. Ông đã
tr cho anh Đ tin thuê quyn s dng đất 04 m (t m 2022 đến m 2025)
252.000.000 đồng. Hai bên không tranh chp v vic thuê. Tài sản ông đã làm
trên đất gm 01 nhà khung st lợp tôn, xung quanh xâyng gch, chi phí làm kho
ông t b. Khi thuê, anh Đ, ch D v chng, nên anh Đ i đti sn riêng
ca anh Đ, nhưng ông vẫn yêu cu ch D ký o hp đồng thuê để tnh xy ra tranh
chp sau y.
Ti Bn án hôn nhân gia đình số 20/2025/HNGĐ-ST ny 11/9/2025 ca Tòa
án nn n khu vc 1 - Đin Biên đã quyết định:
n cứo:
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; đim a khon 1 Điều 39; khon 4 Điều 72; khon
4 Điều 147; khon 1, 3 Điu 157; khoản 1, 6 Điu 165; khoản 1, đim b khon 2
Điu 227 khoản 1,3 Điều 228; Điều 271 Điu 273 ca B lut T tng dân s;
6
- Điều 39; Điều 194; Điều 357; Điều 457; Điều 458; Điều 459; Điu 468 ca
B lut Dân s m 2015;
- Điều 33, Điu 43; khoản 1 Điu 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều
71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điu 84 ca Luật Hôn nhân và gia đình m 2014;
- Đim a khon 5 Điều 27 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ny
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi khóa 14 quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun s dng án phí, l phí Tòa án;
Tun x:
1. V quan h hôn nhân: Anh Nguyn Tt Đ đưc ly hôn ch Lương Hoàng D.
2. V con chung: Ch Lương Hoàng D đưc quyn trc tiếp trông nom, chăm
c, nuôi ng và giáo dc c con chung cháu Nguyn Hoàng Minh A2, sinh
ngày 08/11/20** cháu Nguyn Ngc Tu T, sinh ngày 15/10/20** cho đến khi
c con chung đủ tui thành niên và có kh năng lao đng hoặc đến khi có thay đi
khác. Anh Đ ch D không yêu cu Tòa án gii quyết v cấp ng nuôi con.
3. V quan h tài sn:
- Không chp nhn yêu cu chia tài sn ca ch ơng Hoàng D đối vi các tài
sn là: c tha đất s 16, 110 130, t bn đồ 92, địa ch ti: bn H, phưng L,
thành ph Đ, tnh Đin Biên (nay Phường B, tnh Đin Biên), c giy chng nhn
quyn s dng đất mang tên anh Nguyn Tất Đ; 01 ni n y tn thửa đất s 130
t bản đồ s 92 01 chiếc xe ô tô 07 ch, nhãn hiu Honda, s loi CR-V; BKS:
27A-038.00, giy chng nhn mangn anh Nguyn Tt Đ.
- V n chung: Không .
4. Chp nhn s t nguyn ca anh Nguyn Tt Đ v vic:
- Anh Nguyn Tt Đ tr cho ch ơng Hoàng D 150.000.000 đng tin mng
i;
- Anh Nguyn Tất Đ h tr cho ch ơng Hoàng D s tin 1.850.000.000 đồng
để ch D các con ổn đnh cuc sng sau ly hôn.
Ngi ra, bn án n tun v án phí, chi phí t tng quyn kháng o, thi
nh án ca đương sự.
Ngày 12/9/2025, ch ơng Hoàng D có đơn kháng o toàn b bn án hôn
nhân và gia đình sơ thẩm s 20/2025/HN-ST ngày 11/9/2025 ca a án nhân
n khu vc 1 - Đin Bn, vi lý do: bản án sơ thẩm chưa đúng quy đnh ca pháp
luật, không đảm bo quyn li ích cho ch.
Ngày 24/11/2025, ch ơng Hoàng D có đơn kng o bổ sung, đề ngh Tòa
án cp phúc thm xem t sa bn án thẩm theo ng:
- Tuyên b ch ơng Hoàng D đưc ly n vi anh Nguyn Tất Đ;
- Anh Nguyn Tất Đ nghĩa vụ cp ng cho con chung vi s tin
10.000.000 đồng/01 tng/02 con.
7
- Phân chia i sn chung ca v chng, anh Đ và ch D mi người được hưng
50% giá tr khi i sn chung ca v chng. Ch D đề ngh đưc chia phn tài sn
bng hin vt hin nay ch D ca ch đ chăm sóc, nuôi dưỡng c con.
Trong giai đoạn chun b t x phúc thm c đương sự cung cp thêm i
liu, chng c như sau:
Ch ơng Hoàng D cung cp tài liu là s ghi chép tin mng đám i ca
ch D anh Đ; vé y bay, ô tô, th lên y bay, bn nh trích camera, bn nh
bill chuyn khon a tng, bn nh chp ti chung Nội, nngh, bn nh
chp tin nhn (theo trình y ca ch D các s kin liên quan đến vic anh Đ
mi quan h trái pháp lut với ngưi ph n khác trong thi k hôn nhân); đồng thi
trong đơn đề ngh đề ngày 24/11/2025, ch D trình bày ý kiến trong quá trình hoàn
thin ni tht đưc b m đẻ ca ch D cho 6 ng vàng, ch D đề ngh đưa bà Hoàng
Th T o tham gia t tng vi ch người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
trong v án đ m s tin này.
Anh Nguyn Tt Đ cung cp c i liu sau: Văn bản ý kiến ca Nguyn
Th L1 ông Nguyễn Văn H đề ngày 22/12/2025; hợp đồng kinh tế v/v mua n bê
ng tơng phẩm lp ngày 23/5/2019 gia anh Nguyn Tất Đ ông Nguyt Vit
H, Hp đng thiết kế thi ng ni tht lp m 2019 giữa anh Nguyn Tất Đ và ông
Nguyn Văn K, Hợp đồng xây dng lp ny 08/6/2019 gia anh Đ và ông Hoàng
Đình Q, Biên bn đối chiếu công n ca Công ty TNHH Mnh huyn Đin Biên,
Hp đồng kinh tế s 01/KT ngày 13/9/2019 giữa anh Đ và ông Nguyn Đức C
v hoàn thin phn sơn trn thch cao; Quyết định s 36/2014/QĐ-UBND, ngày
27/12/2014 ca UBND tỉnh Điện Biên ban nh bảng giá đất quy định áp dng
bng giá đất trên địa n tỉnh Đin Biên t ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019;
H đăng ký và cấp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà
i sn kc gn lin vi đt ln đầu đi vi thửa đất s 217, t bản đ s 91, đa ch
bn H, phường L, Tp Đ, tỉnh Đin Bn ca ông Nguyễn Văn C; H sơ đăng ký và
cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
vi đất lần đầu đối vi thửa đất s 218, t bản đồ s 91, địa ch bn H, phưng L, Tp
Đ, tỉnh Đin Bn ca ông Nguyn Văn C; H đăng ký cấp Giy chng nhn
quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất lần đầu đối
vi tha đất s 220, t bn đồ s 91, đa ch bn H, phưng L, Tp Đ, tnh Điện Bn
ca ông Phm Văn H.
Ti phiên tòa phúc thm, ngun đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, b đơn thay
đổi yêu cu kháng o ch gi ni dung kháng cáo: Phân chia i sn chung ca v
chng, anh Đ và ch D mỗi nời được hưởng 50% giá tr khi tài sn chung ca v
chng. Ch D đề ngh đưc chia phn tài sn bng hin vt vì hin nay ch D ca có
ch để chăm sóc, nuôi dưỡng c con; các ni dung khác ca bn án thẩm ch
D không kháng cáo; các đương sự không tha thuận đưc vi nhau v vic gii quyết
toàn b v án.
ng tại phiên a phúc thm bà Hoàng Th T đã đưc Hội đồng xét x phúc
thm gii thích v quyn và nghĩa vụ khi tham gia t tng ti giai đoạn phúc thm,
sau khi đưc gii thích bà T vn gi nguyên ý kiến đề ngh đưc tham gia t tng ti
8
phn tòa phúc thm; T trìnhy ti bn t khai đề ngày 05/01/2026 ti phiên
a như sau: bà mẹ đẻ của chị ơng Hoàng D, năm 2015 chị D và anh Đ kết hôn
trên sở tự nguyện của hain, số tiền mừng cưới thu được là 700.000.000 đồng.
Cả 2 bên gia đình đều thống nhất số tiền này cho chD anh Đ để xây dựng cuộc
sống gia đình. Sau đó, chị D anh Đ thống nhất đưa 550.000.000 đồng cho ông D,
P để tìm mua đất cho hai vchồng. Một thời gian sau, chD có thông báo với
T về việc P đã mua được đất cho chị D anh Đ tại bản H, chính là mảnh đất hiện
nay chD, anh Đ đã xây nhà sinh sống. Thời điểm đó, giá đất trên thtrường
thành phố Đ (cũ) rất rẻ, stiền mừng cưới hoàn toàn có thể mua được. Sau khi mua
được đất tại bản H, ông D bố chồng chị D cho tiền đểy nhà trên mảnh đất đó.
Toàn bộ quá trình m nhà, thiết kế, thi ng, y dựng, chị D anh Đ đều ng
tham gia bàn bạc, thống nhất, chị D ng thường xuyên chia sẻ với vợ chồng T
về tiến độ ng trình khi đó, chD mới sinh con, ông, thông gia đang giải quyết
thủ tục li hôn,n chị D đã về nhà ở với vợ chồng T trong hầu hết quá tnh xây
nhà. ChD người ghi sổ kiểm tra sổ ch để chi tiêu phù hợp. Toàn bộ quá trình
y dựng nhà, vợ chồng T em trai chồng T đã đến giúp mua vật liệu y
n, trông thợ, trông vật liệu, dọn dẹp, chi trc chi pnhỏ pt sinh ngoài lề n:
tiền thuốc , ớc cho thợ, hoa quả, tre nứa, tiền san mặt bằng đất,... Khi n nhà
gần hoàn thiện, chị D chia sẻ là thiếu kinh phí để hoàn thiện nội thất. Vì vậy, vợ
chồng bà T đã cho con i 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) 5 cây vàng, để
hoàn thiệnn nhà như hiện trạng hiện nay. Sau khi n nhà hoàn thành, vợ chồng
con gái tôi chuyển vào ở và sử dụng từ cuốim 2019. Đến ngày 30/4/2020, anh Đ
y tai nạn giao thông m chết người, phải khắc phục hậu quả cho gia đình nạn nhân
số tiền 500.000.000 đồng, vợ chồng T đã đóng góp một nửa trách nhiệm để đền
thiệt hại cho gia đình nạn nn. Như vậy, tài sản nhà đất tại bản H được hình
thành trong thời k n nn giữa chị D và anh Nguyễn Tất Đ.
Ti phiên tòa Ni bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn Luật sư ông
Văn Thiệu, ông Trnh Ngc Bo Kiên trình bày ti phn tranh lun:
Khi i sn tranh chp gm 03 thửa đất 110, 16 và 130, ngôi nhà tn tha đất
s 130 chiếc xe ô , i sn nh thành trong thi k n nhân ch D anh Đ
theo Điu 33 ca Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điu 459 ca B lut n
s m 2015 khoản 3 Điều 167 ca Luật đất đai năm 2013 quy định vic tng cho
quyn s dụng đất phi đưc lp thành n bản đồng thi phi được ng chng
hoc chng thực theo quy định. Anh Đ cho rng khi tài sn tn là i sn mà anh Đ
đưc tng cho riêng nhưng anh Đ không cung cấp đưc i liu hp pháp th hin
anh Đ đưc tng cho riêng nhng tài sn k trên. Mc ghi chú ca các giy chng
nhn quyn s dng đt, quyn s hu nhà i sn khác gn lin với đt cấp đều
th hin ngun gc i sn là t “nhận chuyn nhượng quyn s dụng đất". Nhng
li khai ca bà L1, ông H, bà P không phù hp, do những người này cho rng có
n bản tha thun đứng n h tuy nhiên không xuất trình đưc tài liu y pháp
lut không cho phép việc đứng tên h; vic tng cho rng ch có li khai, không phù
hp v hình thức đều hiu. Kng n bản o th hin ch D t chi tài sn
chung; bn bn tha thun phân chia tài sản gia đình không đưc công chng, chng
thc, tài liệu do người thân ca anh Đ cung cp nên không khách quan. Trong thi
9
k hôn nhân, quá trình s dng tài sn, ngun tin y dng nhà do b ông Đạt cho,
hai v chồng đu có công sc, ng n trong hợp đồng cho thđất. Bn án cp
thẩm xác định đây tài sản riêng ca anh Đ không căn c. Ngoài ra, anh Đ
tha nhn v vic trn thuế, đề ngh HĐXX xem t, đề ngh XX xác định đây
tài sn chung ca v chng trong n nhân chp nhn kng cáo của đương sự
sa bn án theong chiac tài sn chung ch D đã yêu cầu theo quy định
ca pháp lut, mi bên được ng 50% giá tr i sn, nguyn vng ca ch D
đưc chia bng hin vt.
Ý kiến phát biu ca đại din Vin kim sát nhân n:
V t tng: Nhng người tiến nh t tng người tham gia t tng chp nh
đúng quy định ca pháp lut v t tng n s ti Tòa án cp phúc thm;.
V ni dung: Chị Lương Hng D bị đơn trong vụ án nên có quyền kháng
o, đúng theo quy định của Điều 271 BLTTDS. Đơn kháng o của bị đơn nộp
trong thời hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
n cứ o các tài liệu trong hồ sơ, lời khai của c đương sự thì c tài sản
tranh chấp đều có nguồn gốc của ông D, bà P tặng cho riêng anh Đ. (BL 200- 201).
Điều này cũng phợp với lời khai của những người liên quan khác như chH, anh
Duy A ( người giúp bmẹ chuyển tiền m nhà, mua xe cho anh Đ) (BL 197-198);
L1, ông H, ông Tr, bà L2 (là người sang tên đất cho anh Đ ( BL 195, 204); phù
hợp với nội dung thể hiện trong Biên bản họp gia đình phân chia i sản do ly n
ngày 24/5/2019 của vợ chồng ông D, P. Việc tặng cho đều thông qua những người
thân khác đchuyển cho anh Đ chứ không đưa trực tiếp cho vchồng anh Đ, c i
sản y đều đứng n riêng mình anh Đ. Đây đều nhng i sản giá trị lớn,
nhưng anh Đ và chD không thỏa thuận o về việc nhập các i sản này o khối
i sản chung vợ chồng nên cấp sơ thẩm xác định đây là i sản riêng của anh Đ
không đặt vấn đchia có căn cứ.
Tại cấp thẩm và tại phiên a phúc thẩm, chị D chưa chứng minh được công
sức đóng p về tiền bạc để xây dựng thêm công trình, i sản trên đất, công sức
đóng góp m ng giá trđất. Trong quá trình chung sống chchưa công việc,
nhiều năm đi học, chỉ đến thời gian gần đây mới thu nhập từ việc dạy học thêm.
Trong đơn kháng cáo tại phiên tòa chị trình bày được mẹ đẻ là bà Hoàng Thị T
cho 300 triệu đồng 05 cây ng để hoàn thiện nội tht nhưng cũng không cung
cấp đượci liệu chứng minh.
Do đó, đ ngh Hội đồng t x không chp nhn kháng o ca ch D căn
c khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s, gi ngun bn án hôn nn và gia
đình thẩm caa án nhânn khu vc 1- Đin Bn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Qua nghiên cu các tài liu, chng c có trong h vụ án, ni dung yêu cu
kháng cáo ca ch ơng Hoàng D, li tnhy ca các đương sự kết qu tranh
tng ti phiên tòa phúc thm, ý kiến phát biu ca đi din Vin kim sát nhân dân,
Hi đồng t x nhn định:
10
[1] V t tng
[1.1] Đơn kháng o ca ch ơng Hoàng D np trong hn đúng theo quy
định ca pháp lut t tng dân s nên đưc chp nhận đ xemt theo quy định ti
Điều 271, Điều 272, Điều 273 ca B lut T tng dân s năm 2015. Ti phiêna
phúc thm, vic thay đổi kháng cáo ca ch D t nguyn, đúng quy định n đưc
Hi đồng t x chp nhn.
[1.2] V vic vng mt ca nhng người được Tòa án án triu tp hp l:
Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đoàn Th P (tên gi khác
Đoàn Th Đan P), bà Nguyễn Thị Liên và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Hoa
ông Trần Duy A, ông Đỗ Xuânn Tr và bà Nguyễn Thị Liên, ông Chu Văn H đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thhai nhưng vắng mặt; bà P, Liên ông H, ch
H anh Duy A, ông Hoan đơn xin t xvắng mặt; vậy căn ckhoản 3 Điều
296 của Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015, Hội đồng t xử phúc thẩm tiến nh xét
xử ván theo thtục chung.
[2] V ni dung
[2.1] Quan h n nhân: Anh Nguyn Tất Đ ch ơng Hoàng D kếtn
vi nhau trên sở t nguyn, đăng kết hôn ti UBND Phường T, Tp Đ, tnh
Đin Bn vào ny 17/6/2015. Sau khi i, phn ln thi gian ch D đi học Đi hc
hc Thc nhưng hai v chng chung sng hòa thun, đầm m; đến cui m
2018, ch D hc xong ra tng v chung sống thường xuyên vi anh Đ. Tuy nhn,
trong quá trình chung sng gia anh, ch luôn xy ra bt đồng và tranh i vi nhau;
cho đến m 2020 thì v chng anh, ch kng thường xun chia s vi nhau v quan
đim sống, cm sóc con chung kinh tế gia đình. a án nhânn khu vc 1-Đin
Biên đã tiến hành hòa giải nhưng anh Đ vn gi nguyên yêu cu a án gii quyết cho
ly n, ch D ng nht trí lyn vi anh Đ; ti phiên a sơ thẩm ch D không nht
trí ly n vi anh Đ vi lý do mun tiếp tc cuc hôn nn vi anh Đ nhưng ch cũng
không biện pháp nào để hàn gắn, đoàn tụ gia đình. Như vậy, đủ n cứ cho thy
n nn gia anh Nguyn Tt Đ và ch ơng Hoàng D hôn nhân hp pháp; quá
trình chung sống hai ngưi phát sinh mâu thun kéo i, đã trầm trng, mục đích hôn
nhân không đạt đưc, Tòa án cấp sơ thẩm quyết định cho anh Đ đưc ly hôn vi ch
D hoàn toàn php vi quy định ti Điu 51 khoản 1 Điu 56 ca Lut n
nhân gia đình.
[2.2] Nuôi ỡng, chăm sóc con chung: Tại giai đoạn t xsơ thẩm anh Đ,
chD thống nhất chD trực tiếp chăm sóc, nuôi ỡng 02 con chung là cu Nguyễn
Hoàng Minh A, sinh ngày 08/11/20** cu Nguyễn Ngọc TuT, sinh ngày
15/10/20**; vic cấp ỡng nuôi con chung hai n tự thoả thuận thực hiện,
không u cầu Tòa án giải quyết. Tòa án cấp thẩm đã công nhận s thỏa thuận về
nuôi ỡng con chung của anh Đ chD phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân
gia đình 2014 nguyện vọng thực tế của anh Đ và chị D. Vcấp ỡng nuôi con
chung: do anh Đ chD đều không u cầu n Tòa án cấp thẩm không xem
t, giải quyết đúng quy định.
11
[2.3] Đối vi ni dung kng cáo ca ch D v u cu c định i sn chung
yêu cu chia tài sn
[2.3.1] Đối vi 03 thửa đất: thửa đất s 16, s 110 và s 130 t bản đồ s 92
đều cùng địa ch ti: Bn H, phưng L, thành ph Đ (nay Phưng B), tnh Đin
Biên.
[2.3.1.1] Tha đất s 16, t bn đ s 92 theo Giy chng nhn quyn s dng
đt, quyn s hu n i sn khác gn lin vi đất s: CQ 424221, s vào s cp
GCN: CS43993 (sau đây gọi tt là tha s 16); Tha s 130, t bn đồ s 92, Giy
chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đt
s: CQ 424222, s vào s cp GCN: CS43994 (sau đây gi tt tha s 130); đu
cùng đa ch ti: Bn H, phường L, tnh ph Đ (nay Phưng B), tỉnh Đin Biên.
C 02 Giy chng nhn quyn s dng đt, quyn s hu nhà i sn khác gn
lin vi đt u tn đều do S i ngun Môi trường tnh Đin Biên cp ngày
10/10/2019 mang tên Nguyn Tt Đ.
i liu h cấp đất (BL 112-127, 138-154) cho thy: thửa đất s 16 tha
s 130 mang tên mt nh P, năm 2012 Đn Th P Nguyn Th L1 lp
02 hp đng chuyn nhượng, hp đng s ng chng 489a/2012.Quyn s 01
TP/CC-SCC/-CN, ngày 27/6/2012 tại n phòng ng chứng X chuyển nhượng
tha s 16, t bn đồ s 92 (Bản đồ lập năm 2010) giá chuyn nhưng 150.000.000
đồng; hp đồng sng chng 488a/2012.Quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐ-CN ngày
26/6/2012 ti n phòng Công chứng X, chuyển nhượng tha s 4+5+13+14, t bn
đồ s 92 (bản đồ lp m 2010) - sau y hp tha thành tha 130, giá chuyn
nhưng 300.000.000 đồng. Theo li khai ca bà P bà L1: thời điểm đó do P
sc khe không ttn bà P nh L1 đng tên h để thun li trong vicm th
tc bồi thường khi đt b thu hi; do là 02 ch em h nên không thm th tc tng
cho được, n đã lập 02 hợp đồng chuyn nhưng,n thc tế không có vic giao
nhn tin theo giá tr ghi trong hợp đồng.
Năm 2019, Nguyn Th L1 ông Nguyễn n H lp Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho anh Nguyn Tt Đ: hp đng s công chng
1671/2019.Quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/5/2019 tại n phòng ng
chng X (Tha 130) hp đồng s công chng 1672/2019.Quyn s 01 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 14/5/2019 tại n phòng Công chng X (Tha 16); giá chuyn
nhưng mi tha đất là 100.000.000 đồng. Theo li khai ca bà L1iên, ông H, anh
Đ bà P tln chuyển nhượng y thc cht là P tng cho 02 tha đất cho anh
Đ, không vic giao nhn tin theo giá tr ghi trong hp đồng.
Xem xét li khai ca P,L1 ông H, anh Đ đi chiếu vi các tài liu
sở để c định Thửa đất s 16 thửa đất s 130 anh Đ đưc bà P tng cho riêng
i hình thc chuyn nhưng, bi l: vic bà P lp hợp đồng chuyn nhượng cho
L1 đưc thc hin vào năm 2012 trưc thời điểm anh Đ ch D kết hôn; m
2019, bà L1 ông H lp hp đồng chuyển nhưng cho anh Đ nhưng giá chuyển
nhưng thp hơn giá L1 nhn chuyển nhượng t P; mặt khácn c quy định
v giá đất ti Quyết định s 36/2014/QĐ-UBND, ngày 27/12/2014 ca UBND tnh
Đin Biên ban nh bảng gđất quy định áp dng bảng g đất trên địa n tnh
12
Đin Biên t ny 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và 03 h đăng cấp Giy
chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu ni sn kc gn lin với đt
ln đầu đi vi tha đất s 217, t bn đồ s 91, đa ch bn H, png L, Tp Đ, tnh
Đin Biên ca ông Nguyn Văn C1; H đăng ký và cp Giy chng nhn quyn
s dng đt, quyn s hu n i sn khác gn lin với đất lần đầu đối vi tha
đất s 218, t bản đ s 91, địa ch bn H, phường L, Tp Đ, tnh Điện Bn ca ông
Nguyn Văn C; H sơ đăng ký và cấp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn
s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đt ln đầu đối vi tha đt s 220, t bn
đồ s 91, địa ch bn H, phường L, Tp Đ, tỉnh Đin Bn ca ông Phạm n H (tài
liu do anh Đ cung cp ti giai đoạn phúc thm) thì giá đất đồng loi ti thời đim
m 2019 dao động t 01 t đồng trn, cao hơn rất nhiu so vi giá tr trong hp
đồng chuyển nhượng gia bà L1 ông H vi anh Đ.
[2.3.1.2] Tha đất s 110, t bản đồ s 92, địa ch ti: Bn H, png L, thành
ph Đ (nay là Png B), tnh Đin Biên; theo Giy chng nhn quyn s dng đất,
quyn s hu n i sn khác gn lin vi đất s: CD 564730, s o s cp
GCN: CH36934 do y ban nhân dân tnh ph Đ, tnh Đin Biên cp ngày
05/12/2016 cp cho anh Nguyn Tất Đ.
Ngun gc nh thành tha 110, do m 2016 ông Đỗ Xuânn Tr
Nguyn Th L2 chuyển nhưng cho anh Nguyn Tt Đ với giá 10.000.000 đồng.
Thc cht, toàn b vic chuyển nhưng quyn s dụng đất do mt mình P đng
ra tha thun tr tin cho ông Tr, L2. Hp đồng chuyển nhượng hai bên thng
nht làm th tc sang n cho anh Đ.
T c phân ch ti [2.3.1.1] [2.3.1.2] trên cho thy có căn cứ để c định
Tha đất s 16, tha đt s 130 và tha đất s 110, anh Đ đưc P tng cho rng
trong thi k hôn nhân, i nh thc chuyển nhưng; ti thời đim chuyn nhưng,
ch D không biết quá tnh làm th tc chuyn nng, sang tên các tha đất c th
như thế nào; sau đó, khi biết giy chng nhn quyn s dng đt mang tên mt mình
anh Đ, ch D cũng không ý kiến , không u cu anh Đ cho đứng n ng trong
c giy chng nhn quyn s dụng đt. Ch D cho rng tin mua 03 tha đất trên
tin mừng cưới ca 02 anh ch đã đưa cho bà P; P anh Đ không tha nhn ni
dung y, ngoài li khai, ch D ng không cung cấp được i liu đã giao tiền mng
i cho P đ mua đất; bên cnh đó, lời khai ca ch D không thng nht: ti giai
đoạn thm ch D tha nhn tin mừng cưới n lại đưa cho P là 300 triệu đng,
ti giai đon phúc thm ch D trình bày tin mngi còn lại đưa cho P là 550
triu đồng; i liu s ghi tin mng cưi ch D cung cp ti giai đon phúc thm
ch chng minh đưc tng s tin ghi trong s là 693 triệu đồng, nng ch D ng
không có tài liu gii thích tha đáng về việc thay đi li khai canh. Trong quá
trình chung sng, anh Đ ch D không tha thun v vic nhp các tha đất u
trên vào khi tài sn chung v chng.
Do đó, Tòa án cp thẩm không chp nhn u cu chia i sn đối vi 03
tha đất ca ch D căn cứ.
13
[2.3.2] Đối vi 01 ngôi nhà 02 tng, 01 tum th, kết cu khung chu lc BTCT,
ng bao y gch; n, mái BTCT; nn t gch men, đưc y dng trên tha
đất s 130, t bn đồ s 92 o năm 2019, vi din tích 445m
2
.
Anh Đ, ch D, ông D, ch H đều thng nht ngun gc tin xây nhà là do ông D
cho, ông D không đưa trực tiếp tin cho anh Đ hay ch D, chuyn tin tng đợt
thông qua con gáich H, để ch H đưa cho anh Đ tr chi phí làm n(BL 63, 69-
74). Ch D cho rng ông D cho tin m nhà cho chung ch D anh Đ nhưng
không chng minh đưc ni dung y. Tại giai đoạn t x pc thm, ti bn kháng
o b sung ca ch D bn t khai ca bà Hoàng Th T trình bày ngoài tin ca
ông D cho làm nhà t khi hn thin ni tht do thiếu tinn b, m ch D đã cho
300 triu đồng 05 ng vàng. Mc , li khai ca ch D T thng nht,
nhưng cho cho tin hay vàng thì ngoài li khai ca ch D Hoàng Th T
thì ch D hoc T ng không cung cấp đưc i liu chng minh v vic giao nhn
tin, ng; anh Đ cũng không tha nhn v ni dung này; bên cạnh đó, tại phiên tòa
phúc thm trong phn hi ca Hi đồng xét x, ch D khai rõ, ch s dng s tin
300 triu 05 lượng ng vào vic mua máy hút bi, y ra bát, làm trang trí
phòng cm sóc, nuôi dưỡng con nh chi phí cho bo v Thc sĩ tại Ni, các
khoản chi y không liên quan đến xây dng, hoàn thin ni tht n nhà. Do đó,
Hi đồngt x phúc thẩm không có cơ sở để xem xét. Mt khác, ti giai đoạn t
x phúc thm anh Đ cung cp các tài liu b sung như hp đồng kinh tế v/v mua bán
ng thương phm lp ngày 23/5/2019 gia anh Nguyn Tt Đ ông Nguyt
Vit H, Hợp đồng thiết kế thi ng ni tht lập m 2019 giữa anh Nguyn Tất Đ
ông Nguyn Văn K, Hp đồng y dng lp ngày 08/6/2019 gia anh Đ ông
Hoàng Đình Q, Biên bn đối chiếu công n ca Công ty TNHH Mnh huyện Điện
Biên, Hợp đồng kinh tế s 01/KT ngày 13/9/2019 gia anh Đ ông Nguyn
Đức C v hoàn thin phn sơn trần thch cao; c tài liu này đều th hin vic ký
hp đồng, tr tin do mt mình anh Đ thc hin. Như vậy, đ s c định: Ngôi
nhà xây nói trên được nh thành t ngun tin anh Đ đưc tng cho riêng trong thi
k n nhân vi ch D nên i sn riêng ca anh Đ; trong quá trình chung sng,
anh Đ ch D không tha thun v vic nhp ngôi nhà o khi tài sn chung v
chng. Do đó, Tòa án cp thm không chp nhn yêu cu chia i sn v ni dung
y ca ch D căn cứ.
[2.3.3] Đối vi 01 xe ô tô 07 ch, nhãn hiu Honda, s loi CR-V, BKS: 27A-
038.00, giy chng nhn đăng ký ngày 27/01/2018 mang n anh Nguyn Tất Đ.
Anh Đ, ch D, P, ch H, anh Duy A đều thng nht ngun gc s tin mua
xe do P cho, P trc tiếp đưa tin cho con r anh Duy A để đi chn và mua
xe, tr tiền cho đại lý; anh Đ ch đi ký thủ tc, sau khi mua xe xong anh Duy An
giao xe ô tô cho anh Đ s dng. Ch D cho rng P cho chung c anh Đ và ch D,
th hin vic ch D ng cùng sử dng chiếc xe y trong sinh hot gia đình; tuy
nhn bà P không tha nhn ni dungy, P khẳng định cho riêng anh Đ; ch D
ng không cung cấp đưc tài liu chng minh cho yêu cu ca mình là cón cứ.
Do đó, đủ sở c định: chiếc xe ô tô nói tn đưc hình thành t ngun tin anh
Đ đưc tng cho rng trong thi k n nn vi ch D n là tài sn rng ca anh
14
Đ. Trong quá trình chung sng, anh Đ ch D không có tha thun v vic nhp
chiếc xe ô vào khii sn chung v chng. Tòa án cp thẩm không chp nhn
u cu chia tài sn v ni dung này ca ch D n cứ.
[2.4] Mt khác, ti Biên bn hp gia đình pn chia i sản do ly n ngày
24/5/2019 gia ông Nguyn Huy D Đn Th Đan P th hin ông, cho con
Nguyn Tất Đ: 01 mảnh đất ti bn H, phưng L (do m Phưng cho); 01 xe ô
Honda CR-V 27A - 038.00; Tin mt 05 t để xây nhà (b D có trách nhim chuyn
cho).
Li khai ca anh Đ, ông D, bà P ti giai đoạn thẩm đều tha nhn ch D biết
ni dung cuc hp, đồng thi ch D ng ngưi ng anh Đ son tho biên bn
giúp ông D, P. Ti Bn bn ly li khai ca ch D ny 04/9/2025, cũng thể hin
ch D biết ni dung cuc hp, tham gia son tho bn bản giúp nng không được
vào biên bn (BL 464-465); sau khi trình bày li khai ch D đã tự đọc li biên bn,
c nhn ni dung và t nguyn o tng trang, ghi hn trang cui cùng
ca biên bn. Biên bn ly li khai ngày 04/9/2025 ca Tòa án cp sơ thẩm đi vi
ch D đưc thc hin đúng quy định ti Điu 98 ca B lut T tng n s, được
thu thp hợp pháp theo quy định ti khoản 2 Điều 97 ca B lut t tng dân s
đưc coi chng c theo quy định tại các Điu 93, 94, 95 ca B lut T tng dân
s. Như vậy, có cơ sở để c đnh li khai ca ch D ti biên bn ny 04/9/2025 p
hp vi ni dung trong Biên bn họp gia đình phân chia i sản do ly hôn ngày
24/5/2019 gia ông Nguyn Huy D và Đoàn Thị Đan P, p hp vi li khai ca
anh Đ, ông D P; ch D biết trong bn bn v ni dung con Nguyn Tất Đ đưc
ng các tài sn: 01 mảnh đt ti bn H, phưng L (do m Phưng cho); 01 xe ô
Honda CR-V 27A - 038.00; Tin mt 05 t để xây n(b D trách nhim
chuyn cho) nhưng ch D không ý kiến , điều này th đưc hiu ch D
biết các tài sn trên i sn ca anh Đ đưc b, m tng cho riêng.
[3] T những phân ch, đánh gu ti [2.3], [2.4] Hội đồng t x phúc thm
thy rng, ni dung kháng cáo ca ch D v xác đnh tha đất s 16, s 110 s 130
t bản đồ s 92 đều ng địa ch ti: Bn H, phường L, thành ph Đ (nay là Phưng
B), tỉnh Đin Biên; 01 ngôi nhà 02 tng, kết cu khung chu lc BTCT, tường bao
y gch,n, i BTCT đưcy dng trên tha đất s 130, t bản đồ s 92, vi
din ch 445m
2
; 01 xe ô 07 ch, nhãn hiu Honda, s loi CR-V, BKS: 27A-
038.00 i sn chung ca anh Đ, ch D u cu chia tài sn ca ch D cũng như
đề ngh ca những Ngưi bo v quyn li ích hp pp cho ch D, không có căn
c để Hi đồng xét x phúc thm chp nhn. Đề ngh ca đại din Vin kim t
nhân dân tnh Điện Biên ti phiên tòa n cứ để Hi đồng t x chp nhn. V
đề ngh xem xét hành vi trn thuế đối vi anh Đ của người bo v quyn và li ích
hp pháp cho ch D ông Vũ Văn Thiệu, ni dung này không thuc phm vi xét x
phúc thm, HĐXX kng xem t.
[4]c quyết định khác ca bản án sơ thm không có kháng o, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ny hết thi hn kháng cáo, kng ngh.
[5] V án phí: do kháng o không được chp nhn nên ch D phi chu án phí
n s phúc thm, theo quy định ti khon 1 Điều 148 ca B lut T tng dân s;
15
khon 1 điu 29 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án p l phí Toà án.
các lẽ tn!
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 1 Điều 308 ca B lut T tng n s
Không chp nhn kháng cáo ca ch Lương Hoàng D gi nguyên bn án hôn
nhân gia đình thẩm s 20/2025/HNGĐ - ST ngày 11 tháng 9 năm 2025 ca Tòa
án nn n khu vc 1- Đin Bn.
Áp dng:
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; đim a khon 1 Điều 39; khon 4 Điều 72; khon
4 Điều 147; khon 1 Điều 148; khon 1, khon 3 Điu 157; khon 1, khon 6 Điu
165; Điu 271; Điều 272; Điu 273; Điu 294; khon 3 Điều 296 ca B lut T
tng n s;
- Điều 39; Điều 194; Điều 357; Điều 457; Điều 458; Điều 459; Điu 468 ca
B lut Dân s m 2015;
- Khon 1 Điều 33, Điều 43; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều
58; khon 4 Điu 59; Điu 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Điu 84 ca Lutn
nhân gia đình năm 2014;
- Đim a khon 5 Điều 27; khon 1 Điu 29 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thưng v Quc hi khóa 14
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí, l phí a án.
Tuyên x:
1. V quan h n nhân
Chp nhn u cu khi kin xin ly hôn ca anh Nguyn Tt Đ: anh Nguyn
Tt Đ đưc ly n ch Lương Hoàng D.
2. V con chung
Giao ch ơng Hoàng D trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dc các cháu Nguyn Hoàng Minh A, sinh ny 08/11/20** cháu Nguyn Ngc
Tu T, sinh ngày 15/10/20** cho đến khi c con chung đ tui tnh niên có kh
ng lao động hoặc đến khi có thay đổi kc. Anh Đ và ch D không u cu a án
gii quyết v cp ng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cn tr. Vì li ích ca con, trong trưng hp yêu cu ca
cha, m hoc cá nn, t chc theo quy đnh ti khon 5 Điều 84 ca Lut hôn nhân
gia đình,a án có thể quyết định thay đổi người trc tiếp nuôi con.
3. V quan h i sn
Không chp nhn yêu cu chia tài sn ca ch Lương Hoàng D đi vi các
i sn gm:
16
- Thửa đất s 16, t bn đồ s 92 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đất s: CQ 424221, s o s cp
GCN: CS43993Tha s 130, t bản đồ s 92, Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s: CQ 424222, s o s
cp GCN: CS43994.
C 02 tha đất trên đều cùng đa ch ti: bn H, phưng L, thành ph Đ (nay là
Png B), tnh Đin Biên; Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu n
tàn sn khác gn lin vi đất đều do S i nguyên Môi trường tnh Điện
Biên cp ngày 10/10/2019 mang n Nguyn Tt Đ.
- Tha đất s 110, t bn đồ s 92, địa ch ti: bn H, phưng L, thành ph Đ
(nay là Phường B), tnh Điện Bn; theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà i sn khác gn lin vi đất s: CD 564730, s vào s cp GCN:
CH36934 do y ban nhân n tnh ph Đ, tỉnh Đin Biên cp ny 05/12/2016
mang tên Nguyn Tt Đ;
- 01 ngôi nhà 02 tng, kết cu khung chu lc BTCT,ng bao xây gch, sàn,
mái BTCT đưcy dng tn thửa đất s 130, t bn đ s 92, địa ch ti: bn H,
phưng L, thành ph Đ (nay Phường B), tỉnh Điện Biên; vi din ch 445m
2
;
- 01 chiếc xe ô 07 ch, nhãn hiu Honda, s loi CR-V; BKS: 27A-038.00,
giy đăng mang tên Nguyn Tất Đ.
4. Án phí
4.1. Án phí n s sơ thẩm: anh Nguyn Tt Đ phi chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tro s tin tm ng án phí dân s thm
300.000 đồng đã nộp ti Chi cc Thi hành án n s thành ph Đ (nay là Png Thi
nh án Dân s khu vc 1), tnh Điện Biên theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí
a án s 0001094 ny 18/12/2024, anh Đ đã nộp đủ án pn s sơ thẩm.
Ch ơng Hoàng D đưc tr li s tin tm ng án phí DSST 66.000.000
đồng (Sáu mươi sáu triệu đng) đã np ti Chi cc Thi nh án n s thành ph Đ
(nay Phòng Thi hành án Dân s khu vc 1), tỉnh Đin Biên theo Biên lai thu tm
ng án phí, l phí Tòa án s 0001122 ny 11/02/2025.
4.2. Án phí n s phúc thm: ch ơng Hoàng D phi chu 300.000 đồng nhưng
đưc khu tr vào s tin tm ng án phí n s phúc thm 300.000 đồng đã nộp theo
biên lai s 0000072 ngày 25 tháng 9 năm 2025 ca Thi hành án dân s tnh Điện Bn,
ch D đã nộp đủ tin án phí dân s pc thm.
5. c quyết định khác ca bản án thẩm không có kháng o, kháng ngh có
hiu lc pháp lut k t ny hết thi hn kháng cáo, kng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày 07/01/2026).
Trường hp bản án được thi hành theo Điu 2 Lut Thi hành án dân s thì
người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn tha thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7, 7a 9 Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hin theo Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
17
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- Tòa án nhân dân khu vực 1- Điện
Biên;
- Thi nh án dân sự tỉnh Điện Bn;
- Phòng Thi hành án n skhu vực
1- Điện Bn
- Các đương sự;
- NBVQLIHPCĐS;
- Lưu Hồ sơ vụ án, HCTP.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hòa
18
Tải về
Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT Bản án số 01/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất