Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 79/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 79/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kiên Lương (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 79/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 14/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Về hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 14-5-2024
“Tranh chấp ly hôn và nuôi con
chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Pho.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhung.
2. Ông Phù Thọ Bổn.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ý là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện K,
tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Kiên Giang tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 4 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 61/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 03, ấp Bãi
Chà Và, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Dương Tấn H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 03, ấp Bãi Chà
Và, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
(Chị D có mặt, anh H có đơn xin vắng mặt)
NỘI D VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Trần Thanh D trình bày:
Về hôn nhân: Chị với anh Dương Tấn H chung sống có đăng ký kết hôn và
được Ủy ban nhân dân xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên (nay thành phố Hà Tiên) cấp
giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16/4/2014. Quá trình chung sống thời gian đầu
hạnh phúc, khoảng 02 năm gần đây vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất
đồng quan điểm sống. Hiện nay chị D và 02 con đã về nhà cha ruột chị sống, nhận
thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.
2
Về con chung: Có 02 người con chung tên Dương A, sinh ngày 09/3/2014 và
Dương V, sinh ngày 27/01/2022, do từ nhỏ đến nay 02 con chung do chị nuôi
dưỡng nên chị xin được tiếp tục muôi 02 con đến tuổi trưởng thành và không yêu
cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có.
- Tại biên bản lấy lời khai bị đơn anh Dương Tấn H trình bày:
Về hôn nhân: Anh không đồng ý ly hôn do anh vẫn còn thương vợ con,
khoảng 02 năm nay anh bị bệnh tai biến nH bản thân anh còn đi lại được và tự
chăm sóc bản thân mình, tay và chân trái anh bị yếu không còn khả năng lao động.
Từ khi anh bị bệnh cô D thay đổi tính tình hay cáu gắt và cọc cằn ít quan tâm chăm
sóc anh và hiện nay cô D cùng 02 con đã về nhà cha vợ anh sống, hiện nay anh
đang sống cùng mẹ ruột.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Dương A, sinh ngày 09/3/2014 và
Dương V, sinh ngày 27/01/2022, hiện nay 02 cháu đang sống cùng cô D, nếu
trường hợp Toà án giải quyết cho ly hôn thì anh đồng ý giao 02 con chung cho cô
D nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Khi anh còn khoẻ có tạo dựng được một căn nhà cấp 4,
xây dựng trên phần đất của mẹ ruột anh, bà chỉ cho cất nhà trên đất để ở chứ không
cho luôn 02 vợ chồng, tiền xây dựng căn nhà khoảng 180.000.000 đồng, do anh
không đồng ý ly hôn nên không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.
Về nợ chung: Không có.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án đều đúng trình tự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung
vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Dung được ly hôn với anh H,
giao 02 con chung cho chị D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận việc chị
D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Chị D phải chịu án phí hôn nhân theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp
về việc "Ly hôn và nuôi con" theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và
bị đơn anh Dương Tấn H có nơi cư trú tại ấp Bãi Chà Và, xã D, huyện K, tỉnh Kiên
Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K.
Đối với quan hệ hôn nhân và con chung của vợ chồng thì áp dụng Luật Hôn nhân
và gia đình để xem xét giải quyết.

3
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên toà bị đơn anh Dương Tấn H có đơn xin xét
xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt anh H.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị D và anh H là hoàn toàn tự
nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Xét
thấy chị D có yêu cầu ly hôn nH anh H không đồng ý vì cho rằng vẫn còn thương
vợ con, trong cuộc sống hôn nhân không có mâu thuẫn gì lớn. Tòa án đã tiến hành
hòa giải động viên để vợ chồng trở về sống đoàn tụ nH chị D vẫn cương quyết xin
ly hôn. Tại phiên tòa, chị D khẳng định không thể hàn gắn với anh H, không thể
tiếp tục chung sống với nhau được nữa, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, không
còn yêu thương, chăm sóc, quan tâm lẫn nhau. Xét thấy trong quá trình chung sống
anh chị nhiều lần bất đồng quan điểm, khoảng 02 năm nay vợ chồng anh chị hay
mâu thuẫn và hơn 01 năm nay chị D về nhà cha ruột chị sinh sống, hiện nay anh H
đang bị bệnh đang sinh sống cùng mẹ ruột. Tòa án đã tiến hành xác minh về tình
trạng hôn nhân của chị D và anh H đối với những người thân trong gia đình và tại
địa phương đều xác nhận hiện nay anh H và chị D có mâu thuẫn và hiện nay anh
chị không còn sống chung. Từ những căn cứ nêu trên nhận thấy hôn nhân anh chị
không còn hạnh phúc, đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, tình
cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Khi
vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải
quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc
vi phạm nghiêm trong quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được”. Vì vậy xét nên cho chị D được ly hôn với anh H.
[4] Về con chung: Ghi nhận sự thoả thuận của chị D và anh H giao 02 con
chung tên Dương A, sinh ngày 09/3/2014 và Dương V, sinh ngày 27/01/2022 cho
chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử nhận thấy, hiện
nay 02 con chung đang sinh sống cùng chị D và anh H đang bị bệnh nên không thể
chăm sóc con, đồng thời việc thoả thuận này phù hợp với ý kiến cháu A nên ghi
nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D
không yêu cầu.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[6] Về nợ chung: Không có.
[7] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ, chị D yêu
cầu ly hôn nên phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:

4
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 144, 146 Bộ luật tố Tụng dân sự và
- Các Điều 9, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ Ban thường vụ Quốc Hội về
án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thanh D được ly hôn với anh
Dương Tấn H.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Dương A, sinh ngày 09/3/2014 và
Dương V, sinh ngày 27/01/2022 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng
thành (đủ 18 tuổi), anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị D không
yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị D yêu cầu ly hôn nên phải chịu số tiền án phí
là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền án phí tạm nộp là 300.000 đồng theo lai
thu tiền số 0003921 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh
Kiên Giang, nên chị D không phải nộp thêm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể
từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ
sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
- UBND xã Thuận Yên, thành phố Hà Tiên;
- Đương sự;
- Lưu tập án, Hồ sơ;
- Lưu VP./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Văn Pho
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm