Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 04-08-2023 của TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) về về tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 79/2023/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 04-08-2023 của TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) về về tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy |
|---|---|
| Tội danh: | 202.Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (Bộ luật hình sự năm 1999) |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 79/2023/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/08/2023 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Phạm Văn T phạm tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 79/2023/HS-ST
Ngày 04-8-2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ
Thành phần hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Đức - Thẩm phán Tòa án
nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Vũ Văn Sâm.
- Ông Nguyễn Văn Diệu.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Vi - Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham gia
phiên tòa: Ông Vũ Công Huân- Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, ti trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ , tỉnh
Thái Bình mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số
69/2023/TLST-HS ngày 03 tháng 7 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
75/2023/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 7 năm 2023 đối với:
Bị cáo: Phm Văn T; Tên gọi khác: không; Giới tính: Nam;
Sinh ngày 19/11/1967, ti phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
Nơi thường trú: khu X, phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
Chỗ ở: khu chung cư H1, xã A, huyện A1, thành phố Hải Phòng;
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn:
7/10; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố đẻ: Phm Văn L(đã chết). Năm 1989, ông
Lựu được Hội đồng Bộ trưởng nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huy
chương kháng chiến hng nhất do đã có thành tích trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước; Mẹ đẻ: Đỗ Thị Th(đã chết). Năm 1998, bà Th được Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải tặng Huy chương vì sự nghiệp giao thông vận tải; Vợ: Vũ Thị N, đã
chết; Có 01 con, sinh năm 1997; Tiền án, tiền sự: không; Bị khởi tố, áp dụng biện
pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 17/02/2023.
Bị hại: bà Trần Thị Th1, sinh năm 1971 (đã chết)
Nơi cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương

2
Những người đại diện hợp pháp cho bị hại:
- Cụ Trần Trọng Q, sinh năm 1942 (Bố đẻ bà Th)
- Cụ Phm Thị X1, sinh năm 1945 (Mẹ đẻ bà Th )
- Ông Lê Lương A2, sinh năm 1967 (chồng bà Th )
- Anh Lê Lương T1, sinh năm 1994 (con trai bà Th)
Đều cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
- Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1996 (con gái bà Th)
Nơi cư trú: Xã U, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; người đại diện theo ủy quyền của Cụ
Q, cụ X1, anh T1, chị O:
Ông Lê Lương A2, sinh năm 1967
Nơi cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Công ty trách nhiệm hữu hn một thành viên thương mi Đ.
Địa chỉ: Khu 1, L1, phường Ph, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
Người đi diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị A3, sinh năm 1976- Giám đốc Công
ty.
Người đi diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc N2– Cán bộ Công ty.
-Người làm chứng:
1. Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1957. Nơi cư trú: Thôn K1, xã V, thành phố
Ch, tỉnh Hải Dương.
2. Ông Đỗ Văn Ô, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Thôn N3, xã T2, huyện K2, tỉnh
Hải Dương.
3. Anh Nguyễn Đình H3, sinh năm 1972, cư trú ti: khu 2 thị trấn N1, huyện
N1, tỉnh Hải Dương;
4. Chị Nguyễn Thị Ph1, sinh năm 1973 và anh Đỗ Bá V1, sinh năm 1971, đều
cư trú ti: thôn Đ1, xã A3, huyện Qu, tỉnh Thái Bình.
(Tại phiên tòa có mặt bị cáo. Vắng mặt người đại diện hợp pháp của bị hại,
người có quyền lợi và ngũa vụ liên quan, người làm chứng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau: Bị cáo Phm Văn T có Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa hng T1, số 00003331 do Cục đường
thủy nội địa Việt Nam cấp ngày 08/3/2019, giá trị đến ngày 08/3/2024, hợp đồng lái
tàu chở hàng cho Công ty trách nhiệm hữu hn một thành viên thương mi Đ (viết tắt
là Công ty TNHH một thành viên Đ), địa chỉ ti: khu 1 L1, thị trấn Ph, huyện K, tỉnh
3
Hải Dương. Khoảng 03 giờ ngày 17/10/2022, theo sự điều hành của Công ty, T được
phân công thuyền trưởng điều khiển tàu chở hàng Đ 8, số đăng ký HD-2179, chiều dài
thiết kế 56,28 mét, chiều dài lớn nhất 57,79 mét, chiều rộng thiết kế 9,10 mét, chiều
rộng lớn nhất 9,30 mét, chiều cao mn 3,30 mét, chiều chìm 2,96 mét, mn khô, vật
liệu vỏ thép, số lượng kiểm và công suất máy chính 01.WP12C450-21; 450 sức ngựa,
tải trọng toàn phần 1073/1063 tấn (có báo cáo kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy nội
địa; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
đến ngày 24/4/2023) cùng 02 giúp việc là ông Hoàng Văn D và ông Đỗ Văn Ô từ bến
thủy C, thành phố Hải Phòng di chuyển trên đường thủy nội địa (sông L2), hướng h
lưu đi thượng lưu, tới bến thủy C1, huyện K3, tỉnh Hà Nam nhận hàng. Quá trình vận
hành tàu để an toàn T phân công ông Ô ở mũi tàu làm nhiệm vụ của hoa tiêu, quan
sát luồng tàu chy, phát hiện chướng ngi vật bất thường thông báo, chỉ dẫn cho T.
Đến bến phà Q1, huyện T3, thành phố Hải Phòng, T neo đậu tàu cho ông D lên bờ đi
khám bệnh rồi li tiếp tục hành trình. Qua đền Tr, xã Đ2, huyện N1, tỉnh Hải Dương,
do quen đường và đon sông khu vực này thẳng, T gọi bảo ông Ổ vào cabin nghỉ.
Ông Ổ đồng ý vào ngủ trong cabin. Khoảng 05 giờ 15 phút ngày 17/10/2022, tàu do
T điều khiển đến km số 21+500 mét, sông L2, thuộc thôn Đ1, xã A3, huyện Qu (qua
phà xã A4khoảng 200 mét). Sông thẳng, rộng 118 mét, vị trí sâu nhất 15 mét, luồng
tàu chy rộng khoảng 50 mét, dòng nước chảy hướng h lưu (thành phố Hải Phòng)
thượng lưu (tỉnh Hà Nam), mặt nước có sóng, không chướng ngi vật, mực nước mức
trung bình; bờ phải (thượng lưu đi h lưu) có kè đá, tiếp đến là bãi bồi thôn L3, xã
A4. Trên bờ phải có biển báo bến khách ngang sông (ký hiệu C4.6), cách biển báo
C4.6 về hướng h lưu 05 mét có biển báo luồng đi gần bờ bên phải (ký hiệu A3.1),
dưới biển báo A3.1 có biển báo luồng cách bờ 50 mét (ký hiệu C2.4). Trên bờ trái
(thượng lưu đi h lưu) là bờ đất tự nhiên, tiếp đến là bãi bồi ven sông thôn Đ1 xã A4,
có biển báo cấm đỗ (ký hiệu C1.4). Lúc này trời tối, không mưa, tầm nhìn bị hn chế,
tàu có đèn pha quét. T khai không sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích trước khi lái
tàu. Ở phía trước cách tàu T khoảng 50 đến 70 mét có 01 tàu chở hàng (không rõ số
hiệu) di chuyển ở giữa sông nên T điều khiển tàu lệch sang phải, cách bờ trái khoảng
20 mét, với vận tốc 09 km/h. Bị hn chế tầm nhìn do trời tối, mũi tàu cao, không có
hoa tiêu và người cảnh giới, T không quan sát thấy ở phía trước tàu có thuyền cá tự
chế (phương tiện thủy gia dụng), vỏ kim loi, màu sơn đỏ, dài 6,9 mét, rộng nhất 1,6
mét, mái che phía sau cao 1,95 mét, gắn động cơ chy dầu (không có giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa), không có đèn tiêu, cách bờ thôn Đ1 khoảng 20
mét, do bà Trần Thị Th1 điều khiển, tắt động cơ, thả trôi, đầu thuyền hướng h lưu,
đuôi thuyền hướng thượng lưu, để chồng là ông Lê Lương A2, ngồi ở mũi thuyền kéo
lưới đánh bắt cá. Cách gần 100 mét, thấy tàu đi về phía thuyền cá, ông A2và bà Th
dùng đèn pin đeo trên đầu rọi về phía cabin tàu phát tín hiệu để tránh va chm. T
quan sát thấy có ánh sáng ở phía mũi tàu, biết có thuyền nhỏ đã điều khiển cho mũi
tàu sang trái, cài số lùi giảm tốc độ. Tuy nhiên, do không giảm tốc độ từ trước nên tàu
vẫn tiếp tục đi về phía thuyền cá, khi khoảng cách còn gần 20 mét, không có cách nào
khác, ông A2 cùng bà Th đã phải nhảy xuống sông. Ngay sau đó, phần bên phải mũi
tàu T điều khiển va vào thân bên trái thuyền cá, đẩy chiếc thuyền cá lật chìm xuống
sông. Tàu T điều khiển theo quán tính, dòng chảy tiếp tục di chuyển về phía trước.
Ông A2 cùng bà Th bơi vào bờ trái (thôn Đ1). Vào đến bờ, thấy bà Th bị đuối nước

4
ông A2 liền bơi ra kéo bà Th vào. Tàu T điều khiển bị chết máy theo quán tính, dòng
chảy di chuyển quay ngang sông. Sau khi khắc phục được sự cố T điều khiển tàu vào
neo đậu ở sát mé bờ trái, cách vị trí va chm khoảng 15 mét. T cùng ông Ổ lên bờ tìm
thấy ông A2 nằm bất tỉnh, bà Th tử vong trên bờ đã cùng người dân sơ cứu ông A2,
điện báo cho Công ty biết rồi về Công an huyện Quỳnh Phụ trình báo sự việc. Hậu
quả: bà Th bị tử vong do ngt nước; tàu số đăng ký HD-2179 không hư hỏng; thuyền
cá bị chìm móp méo, trầy xước nhẹ.
Kết luận giám định số 259/KL-KTHS(PY) ngày 18/11/2022 của Phòng Kỹ
thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: “1. Các dấu hiệu chính qua giám định
tử thi bà Trần Thị Th1: Trên toàn bộ bên ngoài cơ thể không phát hiện dấu vết tổn
thương do ngoại lực tác động. Kết luận giám định mô bệnh học: Hình ảnh phổi tổn
thương do ngạt nước; cơ tim sung huyết, xuất huyết, mỡ hóa rải rác; các tạng còn lại
sung huyết. Kết luận giám định độc chất: Trong mẫu phủ tạng, máu ghi thu của tử thi
Trần Thị Th1 gửi giám định không tìm thấy các chất độc thường gặp: Cyanide (CN-),
thuốc diệt chuột (các muối phốt phua, Fluoroacetat, Tetramin, nhóm chống đông
máu), hóa chất bảo vệ thực vật (Phospho hữu cơ, Clo hữu cơ, Carbamat, Paraquat
và Diquat, Glyphosate, Nereistoxin), alkaloid độc của lá ngón, mã tiền, cà độc dược,
quinin, ô đầu - phụ tử, các chất an thần gây ngủ, kim loại nặng độc. 2. Nguyên nhân
chết: Nạn nhân Trần Thị Th1 chết do ngạt nước”
Ti bản Cáo trng số 53/CT-VKSQP ngày 30/6/2023, Viện kiểm sát nhân dân
huyện Quỳnh Phụ đã truy tố bị cáo T về tội: “Vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường thủy”, quy định ti điểm a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
- Bị cáo T đã khai nhận hành điều khiển tầu trong điều kiện trời tối đã không
giảm tốc độ, không phát âm hiệu, đã gây tai nn đối với thuyền cá tự chế do bà Th
điều khiển ở phía trức mũi tầu, hậu quả làm bà Th tử vong do bị ngt nước sau tai nn
giao thông. Sau khi phm tội, bị cáo đã khắc phục hậu quả xảy ra cho những người đi
diện hợp pháp của bị hi. Bị cáo nhận thức rõ hành vi của mình là vi phm pháp luật,
thành khẩn khai báo, tỏ rõ thái độ ăn năn, hối cải.
- Đi diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm ti phiên tòa: Giữ nguyên Cáo
trng truy tố đối với bị cáo T về tội: “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường thủy ”, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 272;
điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 38, khoản 1, 2 Điều 65
Bộ luật Hình sự, đề nghị xử pht bị cáo T từ 01 năm 6 tháng đến 01 năm 09 tháng tù
nhưng cho hưởng án treo có thời gian thử thách từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tính
từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo T cho Uỷ ban nhân dân phường Ng, thành phố
H, tỉnh Hải Dương giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo
vắng mặt ti nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định ti Điều 92
Luật Thi hành án Hình sự. Về trách nhiệm dân sự đã giải quyết xong nên không đặt
ra giải quyết. Về xử lý vật chứng: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự,
khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự đề nghị tịch thu 01 thuyền cá để hóa giá
nộp ngân sách Nhà nước, trả li bị cáo 01 giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng. Không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo. Về án phí: Bị cáo

5
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Trong phần tranh luận bị cáo không có ý kiến tranh luận, bị cáo có lời nói sau
cùng đề nghị Hội đồng xét xử cân nhắc cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo yên
tâm cải to, hòa nhập cộng đồng xã hội, trở thành công dân có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như
sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Quỳnh
Phụ, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, Điều tra viên Cơ quan cảnh sát điều
tra Công an huyện Quỳnh Phụ, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh
Phụ trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ
tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và ti phiên tòa, bị cáo,
người đi diện hợp pháp của bị hi, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không
có ý kiến hoặc khiếu ni về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố
tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phm tội của bị cáo: Quá trình điều tra và ti phiên tòa, bị cáo đã
khai nhận toàn bộ hành vi phm tội. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai
của người đi diện bị hi, người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan,
phù hợp với nội dung Cáo trng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ và còn
được chứng minh bằng các tài liệu, chứng cứ như: Sơ đồ hiện trường và biên bản khám
nghiệm hiện trường vụ tai nn giao thông đường thủy do Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình lập hồi 09 giờ, 13 giờ 00 phút ngày
17/10/2022; Kết luận giám định số 7830/KL-KTHS ngày 13 tháng 12 năm 2022 của
Viện Khoa học hình sự Bộ Công an; Kết luận giám định số 259/KL-KTHS(PY) ngày
18/11/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình; Biên bản khám
nghiệm tử thi bà Trần Thị Th1 do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Quỳnh
Phụ lập hồi 10 giờ ngày 17/10/2022. Cùng toàn bộ tài liệu, chứng cứ khác do Cơ quan
điều tra thu thập có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 05 giờ 15
phút ngày 17/10/2022, ti km số 21 + 500 mét, sông L2, thuộc thôn Đ1, xã A3, huyện
Qu, tỉnh Thái Bình, bị cáo Phm Văn T có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa hng T1, điều khiển tàu chở hàng Đ 8, số đăng
ký HD-2179, chiều dài thiết kế 56,28 mét, chiều dài lớn nhất 57,79 mét, chiều rộng
thiết kế 9,10 mét, chiều rộng lớn nhất 9,30 mét, chiều cao mn 3,30 mét, chiều chìm
2,96 mét, vật liệu vỏ thép, số lượng kiểm và công suất máy chính 01.WP12C450-21;
450 sức ngựa, tải trọng toàn phần 1073/1063 tấn, hành trình hướng h lưu (thành phố
Hải Phòng) đi thượng lưu (tỉnh Hà Nam), với tốc độ 09km/h, cách bờ thôn Đ1, xã
A4(bờ trái) khoảng 20 mét, trong điều kiện bị hn chế tầm nhìn do trời tối, mũi tàu
cao, không có người hoa tiêu, cảnh giới, không giảm tốc độ, không phát âm hiệu, nên
mũi tàu đã va chm với thân bên trái thuyền cá tự chế (phương tiện thủy gia dụng),
vỏ kim loi, dài 6,9 mét, rộng nhất 1,6 mét, gắn động cơ chy dầu, do bà Trần Thị
6
Th1 điều khiển, tắt động cơ, thả trôi, để chồng là ông Lê Lương A2 kéo lưới đánh bắt
cá, đẩy lật chìm thuyền cá; bà Th, ông A2phải nhảy xống sông. Hậu quả: bà Th tử
vong do ngt nước; tàu số đăng ký HD-2179 không hư hỏng; thuyền cá bị móp méo,
trầy xước nhẹ.
Hành vi trên của bị cáo T đã vi phm khoản 1 Điều 37, Điều 48 Luật Giao
thông đường thủy nội địa quy định về tốc độ và âm hiệu của phương tiện tham gia
giao thông đường thủy trong điều kiện tầm nhìn bị hn chế, gây hậu quả nghiêm
trọng làm một người chết. Hành vi đó đã phm tội “Vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy”. Tội phm và hình pht được quy định ti điểm
a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Hình sự như cáo trng của Viện kiểm sát đã truy tố là có
căn cứ.
Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
thủy
“1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy
định về an toàn giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
……………………………………………………………………………………..
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.
[3] Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phm tội thấy: Hành vi của bị
cáo là nghuy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phm sự an toàn của người và phương
tiện giao thông đường thủy, bị cáo đã không tuân thủ quy định của Luật giao thông
đường thủy, điều khiển phương tiện tầu thủy trong điều kiện tầm nhìn bị hn chế,
nhưng bị cáo đã không chủ động giảm tốc độ của phương tiện, không phát âm hiệu
theo quy định để người và phương tiện tham gia giao thông khác biết, nªn ®· g©y tai
n¹n với thuyền đánh cá tự chế do bà Th điều khiển phía trước, làm bà Th tử vong. Vì
vậy Hội đồng xét xử cần phải lên một mức án phù hợp, tương xứng với tính chất,
mức độ hành vi phm tội của bị cáo thì mới có tác dụng giáo dục, cải to bị cáo thành
công dân có ích cho xã hội cũng như việc đấu tranh phòng ngừa tội phm chung.
[4] Xét về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
cho thấy: Bị cáo sau khi phm tội đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện
bồi thường thiệt hi cho gia đình bị hi để khắc phục hậu quả xảy ra, có bố và mẹ đẻ
được tặng thưởng huân, huy chương, đi diện bị hi có đơn xin miễn truy cứu trách
nhiệm hình sự cho bị cáo. Xét về nguyên nhân tai nn, bị hi cũng có lỗi một phần
không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy
định về giao thông đường thủy nội địa, điều khiển thuyền tự chế hot động đánh bắt
cá trên sông trong điều kiện trời tối, tầm nhìn bị hn chế nhưng không có đèn hiệu. Vì
vậy khi lượng hình cần áp dụng điểm b, s khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
7
Hình sự để bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ. Bị cáo không bị áp dụng tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[5] Từ những phân tích nêu trên, xét thấy bị cáo có nhân thân tốt, được hưởng
nhiều tình tiết giảm nhẹ, hiện ti có nơi cư trú ổn định, rõ ràng. Đối chiếu với các quy
định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra
khỏi đời sống xã hội, mà chỉ cần áp dụng hình pht tù nhưng cho hưởng án treo giao
bị cáo cho chính quyền địa phương nơi cư trú giám sát, giáo dục như đề nghị của đi
diện Viện kiểm sát thì cũng có tác dụng giáo dục, cải to bị cáo thành công dân có ích
cho xã hội.
[6] Hình pht bổ sung: Xét thấy bị cáo lao động tự do, điều kiện hoàn cảnh gia
đình khó khăn nên không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo T.
[7] Công ty TNHH một thành viên Đ giao tàu cho bị cáo T nhưng không bố trí
đủ định biên thuyền viên theo quy định ti điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Giao thông
đường thủy nội địa và hành vi bị cáo T nhận điều khiển phương tiện (tàu chở hàng)
khi không đủ định biên, theo quy định ti điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định
139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về xử pht vi phm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. Ngày 01/6/2023, Công an huyện
Quỳnh Phụ đã ra quyết định xử pht vi phm hành chính đối với hành vi nêu trên của
Công ty TNHH một thành viên Đ và bị cáo T.
Đối với ông Đỗ Văn Ô không phải là thuyền viên được T thuê làm phụ việc
trên tàu. Ngày 17/10/2022, ông Ổđược T phân công ở mũi tàu làm nhiệm vụ của hoa
tiêu đến khu vực đền Tr, xã Đ2, huyện N1, T gọi bảo ông Ổ vào cabin nghỉ nên Cơ
quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ để xử lý đối với ông Ổn.
Hành vi đánh bắt cá của bà Th và ông A2 ở khu vực sông L2 thuộc thôn Đ1, xã
A3, huyện Qu, do không có quy định việc cấm hot động khai thác thủy sản ở vị trí
nêu trên nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ để xử lý.
[8] Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng:
-Sau khi vụ án xảy ra, bị cáo T và Công ty TNHH một thành viên Đ đã tự
nguyện thỏa thuận, bồi thường chi phí mai tang phí, bù đắp tổn thất về tinh thần và
các chi phí khác cho gia đình bà Th số tiền 330.000.000 đồng. Gia đình bà Th đã
nhận đủ số tiền trên không còn yêu cầu đề nghị gì về trách nhiệm dân sự. Số tiền
330.000.000 đồng bồi thường cho gia đình bị hi, bị cáo T và Công ty đề nghị được
tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Vì vậy về trách nhiệm dân sự không đặt ra
giải quyết.
-Tàu chở hàng Đ 8, số đăng ký HD-2179 là tài sản hợp pháp của Công ty TNHH
một thành viên Đ. Ngày 28/10/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện
Quỳnh Phụ đã ra quyết định xử lý vật chứng trả cho Công ty quản lý là đúng quy
định. Đối với thuyền cá, ông A2khai mua của người không quen biết về tự cải to,
sửa chữa, sử dụng đánh bắt thủy sản ở sông L2, không có giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa, không đăng kiểm, kiểm định an toàn kỹ thuật. Ông
A2không yêu cầu nhận li thuyền cá nên cần tịch thu hóa giá nộp ngân sách Nhà

8
nước là phù hợp với Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. -
Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, hng T1, số 00053917,
mang tên Phm Văn T do Cục đường thủy nội địa Việt Nam cấp ngày 08/3/2019, do
không áp dụng hình pht bổ sung, vì vậy cần trả li cho bị cáo T.
[9] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người đi diện hợp pháp cho bị hi, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Phm Văn T phm tội “Vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy”.
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 272; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
50; Điều 38; khoản 1, khoản 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự. Xử pht bị cáo Phm Văn T
01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo có thời gian thử thách là 03
(ba) năm tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo T cho Uỷ ban nhân dân phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo vắng mặt ti nơi cư
trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định ti Điều 92 Luật Thi hành án Hình
sự.
“Trong thời gian thử thách, nếu bị cáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định
của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc bị cáo
phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện
hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt của bản án
trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 Bộ luật
Hình sự”.
2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 2 Điều
106 Bộ luật tố tụng hình sự.
-Tuyên trả li bị cáo T 01giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
hng T1, số 00053917, mang tên Phm Văn T do Cục đường thủy nội địa Việt Nam
cấp ngày 08/3/2019.
-Tuyên tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 thuyền đánh cá của ông Lê Lương
A2.
“Chiếc thuyền đánh cá có đặc điểm như biên bản bàn giao vật chứng giữa Công
an huyện và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ và hiện do Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình quản lý ”
3.Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng
Hình sự, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
9
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ
thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị
cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án.
Những ng-êi đi diện hợp pháp của bị hi, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
vắng mặt ti phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày tròn kể từ
ngày nhận được tống đt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thái Bình;
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ;
- Công an huyện Quỳnh Phụ;
- UBND phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải
Dương.
- Bị cáo; Người đi diện hợp pháp cho bị hi;
Người có QLVNVLQ.
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
NGUYỄN MINH ĐỨC
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng