Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 04-08-2023 của TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) về về tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 04-08-2023 của TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình) về về tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
Tội danh: 202.Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 79/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Phạm Văn T phạm tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PH
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 79/2023/HS-ST
Ngày 04-8-2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ
Thành phần hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Đức - Thẩm phán Tòa án
nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Vũ Văn Sâm.
- Ông Nguyễn Văn Diệu.
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Vi - Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham gia
phiên tòa: Ông Vũ Công Huân- Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, ti trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ , tỉnh
Thái Bình mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thụ số
69/2023/TLST-HS ngày 03 tháng 7 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
75/2023/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 7 năm 2023 đối với:
Bị cáo: Phm Văn T; Tên gọi khác: không; Giới tính: Nam;
Sinh ngày 19/11/1967, ti phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
Nơi thường trú: khu X, phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
Ch: khu chung cư H1, xã A, huyn A1, thành ph Hi Phòng;
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn:
7/10; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố đẻ: Phm n L(đã chết). Năm 1989, ông
Lựu được Hội đồng Bộ trưởng ớc cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huy
chương kháng chiến hng nhất do đã thành tích trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước; Mẹ đẻ: Đỗ Thị Th(đã chết). Năm 1998, Th được Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải tặng Huy chương sự nghiệp giao tng vận tải; Vợ: Thị N, đã
chết; 01 con, sinh năm 1997; Tiền án, tiền sự: không; Bị khởi tố, áp dng biện
pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 17/02/2023.
Bị hại: bà Trần Thị Th1, sinh năm 1971 (đã chết)
Nơi cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương
2
Những người đại din hp pháp cho b hi:
- Cụ Trần Trọng Q, sinh năm 1942 (Bố đẻ bà Th)
- Cụ Phm Thị X1, sinh năm 1945 (Mẹ đẻ bà Th )
- Ông Lê Lương A2, sinh năm 1967 (chồng bà Th )
- Anh Lê Lương T1, sinh năm 1994 (con trai bà Th)
Đều cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
- Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1996 (con gái bà Th)
Nơi cư trú: Xã U, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
- Người có quyn li nghĩa vụ liên quan; người đại din theo y quyn ca C
Q, c X1, anh T1, ch O:
Ông Lê Lương A2, sinh năm 1967
Nơi cư trú: Thôn M, xã H2, huyện N1, tỉnh Hải Dương.
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
ng ty trách nhiệm hữu hn một thành viên thương mi Đ.
Địa chỉ: Khu 1, L1, phường Ph, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
Người đi diện theo pháp luật: Bà Thị A3, sinh năm 1976- Giám đốc ng
ty.
Người đi diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc N2– Cán bộ Công ty.
-Người làm chứng:
1. Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1957. Nơi trú: Thôn K1, xã V, thành phố
Ch, tỉnh Hải Dương.
2. Ông Đỗ Văn Ô, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Thôn N3, xã T2, huyện K2, tỉnh
Hải Dương.
3. Anh Nguyễn Đình H3, sinh năm 1972, trú ti: khu 2 thị trấn N1, huyện
N1, tỉnh Hải Dương;
4. Chị Nguyễn Thị Ph1, sinh năm 1973 anh Đỗ V1, sinh năm 1971, đều
cư trú ti: thôn Đ1, xã A3, huyện Qu, tỉnh Thái Bình.
(Tại phiên tòa mặt bị cáo. Vắng mặt người đại diện hợp pháp của bị hại,
người có quyền lợi và ngũa vụ liên quan, người làm chứng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau: Bị cáo Phm Văn T Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa hng T1, số 00003331 do Cục đường
thủy nội địa Việt Nam cấp ngày 08/3/2019, giá trị đến ngày 08/3/2024, hợp đồng lái
tàu chở hàng cho ng ty trách nhiệm hữu hn một thành viên thương mi Đ (viết tắt
Công ty TNHH một thành viên Đ), địa chỉ ti: khu 1 L1, thị trấn Ph, huyện K, tỉnh
3
Hải Dương. Khoảng 03 giờ ny 17/10/2022, theo sự điều nh của Công ty, T được
phânng thuyn trưởng điều khiển tàu chở ng Đ 8, số đăng HD-2179, chiều dài
thiết kế 56,28 mét, chiều dài lớn nhất 57,79 mét, chiều rộng thiết kế 9,10 mét, chiều
rộng lớn nhất 9,30 mét, chiều cao mn 3,30 mét, chiều chìm 2,96 mét, mn khô, vật
liệu vỏ thép, số lượng kiểm và công suất máy chính 01.WP12C450-21; 450 sức ngựa,
tải trọng toàn phần 1073/1063 tấn (có báo cáo kiểm tra k thuật phương tiện thủy nội
địa; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
đến ngày 24/4/2023) cùng 02 giúp việc là ông Hoàng Văn D và ông Đỗ Văn Ô từ bến
thủy C, thành phố Hải Phòng di chuyển trên đường thủy nội địa (sông L2), hướng h
lưu đi thượng lưu, tới bến thủy C1, huyện K3, tỉnh Hà Nam nhận hàng. Quá trình vận
hành tàu để an toàn T phân công ông Ô mũi tàu làm nhiệm vụ của hoa tiêu, quan
sát luồng tàu chy, phát hiện chướng ngi vật bất thường thông báo, chỉ dẫn cho T.
Đến bến phà Q1, huyện T3, thành phố Hải Phòng, T neo đậu tàu cho ông D lên bờ đi
khám bệnh rồi li tiếp tục hành trình. Qua đền Tr, xã Đ2, huyện N1, tỉnh Hải Dương,
do quen đường đon sông khu vực này thẳng, T gọi bảo ông vào cabin nghỉ.
Ông đồng ý vào ngủ trong cabin. Khoảng 05 giờ 15 phút ny 17/10/2022, tàu do
T điều khiển đến km số 21+500 mét, sông L2, thuộc thôn Đ1, A3, huyện Qu (qua
phà A4khoảng 200 mét). Sông thẳng, rộng 118 mét, vị trí sâu nhất 15 mét, luồng
tàu chy rộng khoảng 50 mét, dòng nước chảy hướng h lưu (thành phố Hải Phòng)
thượng lưu (tỉnh Hà Nam), mặt nước có sóng, không chướng ngi vật, mực nước mức
trung bình; bờ phải (thượng lưu đi h lưu) đá, tiếp đến là bãi bồi thôn L3,
A4. Trên bờ phải biển báo bến khách ngang sông (ký hiệu C4.6), cách biển báo
C4.6 về hướng h lưu 05 mét biển báo luồng đi gần bờ bên phải (ký hiệu A3.1),
dưới biển báo A3.1 biển báo luồng cách bờ 50 mét (ký hiệu C2.4). Trên bờ trái
(thượng lưu đi h lưu) là bờ đất tự nhiên, tiếp đến là bãi bồi ven sông thôn Đ1 xã A4,
có biển báo cấm đỗ (ký hiệu C1.4). Lúc này trời tối, không mưa, tầm nhìn bị hn chế,
tàu đèn pha quét. T khai không sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích trước khi lái
tàu. phía trước cách tàu T khoảng 50 đến 70 mét 01 tàu chở hàng (không số
hiệu) di chuyển giữa sông nên T điều khiển tàu lệch sang phải, cách btrái khoảng
20 mét, với vận tốc 09 km/h. Bị hn chế tầm nhìn do trời tối, mũi tàu cao, không
hoa tiêu người cảnh giới, T không quan sát thấy phía trước tàu thuyền tự
chế (phương tiện thủy gia dụng), vỏ kim loi, màu sơn đỏ, dài 6,9 mét, rộng nhất 1,6
mét, mái che phía sau cao 1,95 mét, gắn động cơ chy dầu (không giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa), không có đèn tiêu,ch bthôn Đ1 khoảng 20
mét, do Trần ThTh1 điều khiển, tắt động cơ, thả trôi, đầu thuyền hướng h lưu,
đuôi thuyền hướng thượng lưu, để chồng là ông Lê Lương A2, ngồi ở mũi thuyền kéo
lưới đánh bắt cá. Cách gần 100 mét, thấy tàu đi về phía thuyền cá, ông A2và Th
dùng đèn pin đeo trên đầu rọi về phía cabin tàu phát tín hiệu để tránh va chm. T
quan sát thấy ánh sáng phía mũi tàu, biết thuyền nhỏ đã điều khiển cho mũi
tàu sang trái, cài số lùi giảm tốc độ. Tuy nhiên, do không giảm tốc độ từ trước nên tàu
vẫn tiếp tục đi về phía thuyền cá, khi khoảng cách còn gần 20 mét, không có cách nào
khác, ông A2 cùng Th đã phải nhảy xuống sông. Ngay sau đó, phần bên phải mũi
tàu T điều khiển va vào thân bên trái thuyền cá, đẩy chiếc thuyền lật cm xuống
sông. Tàu T điều khiển theo quán tính, dòng chảy tiếp tục di chuyển về phía trước.
Ông A2 cùng bà Th bơi vào bờ trái (thôn Đ1). Vào đến bờ, thấy Th bị đuối nước
4
ông A2 liền bơi ra kéo bà Th vào. Tàu T điều khiển bị chết máy theo quán tính, dòng
chảy di chuyển quay ngang sông. Sau khi khắc phục được sự cố T điều khiển tàu vào
neo đậu ở sát mé bờ trái, cách vị trí va chm khoảng 15 mét. T cùng ông lên bờ tìm
thấy ông A2 nằm bất tỉnh, Th tử vong trên bờ đã cùng người dân cứu ông A2,
điện báo cho Công ty biết rồi về Công an huyện Quỳnh Phụ trình báo sự việc. Hậu
quả: Th bị tử vong do ngt nước; tàu số đăng ký HD-2179 không hư hỏng; thuyền
cá bị chìm móp méo, trầy xước nhẹ.
Kết luận giám định số 259/KL-KTHS(PY) ngày 18/11/2022 của Phòng Kỹ
thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: “1. Các dấu hiệu chính qua giám định
tử thi Trần Thị Th1: Trên toàn bộ bên ngoài thể không phát hiện dấu vết tổn
thương do ngoại lực tác động. Kết luận giám định bệnh học: Hình ảnh phổi tổn
thương do ngạt nước; cơ tim sung huyết, xuất huyết, mỡ hóa rải rác; các tạng còn lại
sung huyết. Kết luận giám định độc chất: Trong mẫu phủ tạng, máu ghi thu của tử thi
Trần Thị Th1 gửi giám định không tìm thấy các chất độc thường gặp: Cyanide (CN-),
thuốc diệt chuột (các muối phốt phua, Fluoroacetat, Tetramin, nhóm chống đông
máu), a chất bảo vệ thực vật (Phospho hữu cơ, Clo hữu cơ, Carbamat, Paraquat
Diquat, Glyphosate, Nereistoxin), alkaloid độc của ngón, tiền, độc dược,
quinin, ô đầu - phụ tử, các chất an thần gây ngủ, kim loại nặng độc. 2. Nguyên nhân
chết: Nạn nhân Trần Thị Th1 chết do ngạt nước
Ti bản Cáo trng số 53/CT-VKSQP ngày 30/6/2023, Viện kiểm sát nhân dân
huyện Quỳnh Phụ đã truy tố bị cáo T về tội: Vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường thủy, quy định ti điểm a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Hình sự.
Tại phiêna:
- Bị o T đã khai nhận nh điều khiển tầu trong điều kiện trời tối đã không
giảm tốc độ, không phát âm hiệu, đã gây tai nn đối với thuyền tự chế do Th
điều khiển ở phía trức mũi tầu, hậu quả m bà Th tử vong do bị ngt nước sau tai nn
giao thông. Sau khi phm tội, bị cáo đã khắc phục hậu quả xảy ra cho những người đi
diện hợp pháp của bị hi. Bị cáo nhận thức hành vi của mình vi phm pháp luật,
thành khẩn khai báo, tỏthái độ ăn năn, hối cải.
- Đi diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm ti phiên tòa: Giữ nguyên o
trng truy tố đối với bị cáo T vtội: Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường thủy ”, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 272;
điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 38, khoản 1, 2 Điều 65
Bộ luật Hình sự, đề nghị xử pht bị cáo T từ 01 năm 6 tháng đến 01 năm 09 tháng
nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tính
từ ngày tuyên án thẩm. Giao bị cáo T cho Uỷ ban nhân dân phường Ng, thành ph
H, tỉnh Hải ơng giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo
vắng mặt ti nơi trú, thay đổi nơi trú thì thực hiện theo quy định ti Điều 92
Luật Thi hành án Hình sự. Về trách nhiệm dân sự đã giải quyết xong nên không đặt
ra giải quyết. Về xử lý vật chứng: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự,
khoản 2 Điều 106 B luật tố tụng hình sự đề nghị tịch thu 01 thuyền để hóa giá
nộp ngân sách Nhà nước, trả li b o 01 giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng. Không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo. Về án phí: Bị cáo
5
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Trong phần tranh luận bị cáo không có ý kiến tranh luận, bị cáo có lời nói sau
cùng đề nghị Hội đồng xét xử cân nhắc cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo yên
m cải to, hòa nhập cộng đồng xã hội, trở thành công dân có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như
sau:
[1] V hành vi, quyết định t tng của quan điều tra Công an huyn Qunh
Ph, Vin kim sát nhân dân huyn Qunh Ph, Điu tra viên Cơ quan cảnh sát điều
tra Công an huyn Qunh Ph, Kim sát viên Vin kim sát nhân dân huyn Qunh
Ph trong quá trình điu tra, truy t đã thực hiện đúng về thm quyn, trình t, th
tục quy định ca B lut T tng hình sự. Quá trình điều tra ti phiên tòa, b cáo,
người đi din hp pháp ca b hi, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan không
ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người
tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của quan tiến hành t
tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hp pháp.
[2] V hành vi phm ti ca b o: Qtrình điu tra ti phiên a, b o đã
khai nhn toàn b nh vi phm ti. Li khai nhn ti ca b o phù hp vi li khai
ca ngưi đi din b hi, ngưi làm chng, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan,
phù hp vi ni dung o trng ca Vin kim sát nhân n huyn Qunh Ph n
đưc chng minh bngc tài liu, chng c như:đồ hiện trường và biên bản khám
nghiệm hiện trường vụ tai nn giao thông đường thủy do quan Cảnh sát điều tra
Công an huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình lập hồi 09 giờ, 13 giờ 00 phút ngày
17/10/2022; Kết luận giám định số 7830/KL-KTHS ngày 13 tháng 12 năm 2022 của
Viện Khoa học hình sự Bộ Công an; Kết luận giám định số 259/KL-KTHS(PY) ngày
18/11/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình; Biên bản khám
nghiệm tử thi Trần Thị Th1 do quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Quỳnh
Phụ lập hồi 10 giờ ngày 17/10/2022. Cùng toàn b tài liu, chng c khác do Cơ quan
điu tra thu thp trong h vụ án. Do đó đủ sở kết luận: Khoảng 05 giờ 15
phút ngày 17/10/2022, ti km số 21 + 500 t, sông L2, thuộc thôn Đ1, A3, huyn
Qu, tỉnh Thái Bình, bị cáo Phm Văn T giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa hng T1, điều khiển tàu chở hàng Đ 8, số đăng
HD-2179, chiều dài thiết kế 56,28 mét, chiều dài lớn nhất 57,79 mét, chiều rộng
thiết kế 9,10 mét, chiều rộng lớn nhất 9,30 mét, chiều cao mn 3,30 mét, chiều chìm
2,96 mét, vật liệu vỏ thép, số lượng kiểm công suất máy chính 01.WP12C450-21;
450 sức ngựa, tải trọng toàn phần 1073/1063 tấn, hành trình hướng h lưu (thành phố
Hải Phòng) đi thượng lưu (tỉnh Nam), với tốc độ 09km/h, cách bờ thôn Đ1,
A4(bờ trái) khoảng 20 mét, trong điều kiện bị hn chế tầm nhìn do trời tối, mũi tàu
cao, không có người hoa tiêu, cảnh giới, không giảm tốc độ, không phát âm hiệu, nên
mũi tàu đã va chm với thân bên trái thuyền tự chế (phương tiện thủy gia dụng),
vỏ kim loi, dài 6,9 mét, rộng nhất 1,6 mét, gắn động chy dầu, do Trần Thị
6
Th1 điều khiển, tắt động cơ, thả trôi, để chồng là ông Lê Lương A2 kéo lưới đánh bắt
cá, đẩy lật chìm thuyền ; Th, ông A2phải nhảy xống sông. Hậu quả: Th tử
vong do ngt nước; tàu số đăng HD-2179 không hỏng; thuyền bị móp méo,
trầy xước nhẹ.
Hành vi trên của bị cáo T đã vi phm khoản 1 Điều 37, Điều 48 Luật Giao
thông đường thủy nội địa quy định về tốc độ âm hiệu của phương tiện tham gia
giao thông đường thủy trong điều kiện tầm nhìn bị hn chế, gây hậu quả nghiêm
trọng làm một người chết. Hành vi đó đã phm tội Vi phạm quy định vđiều khiển
phương tiện giao thông đường thủy. Tội phm hình pht được quy định ti điểm
a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Hình sự như cáo trng của Viện kiểm sát đã truy tố là
căn cứ.
Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
thủy
“1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường thủy vi phạm quy
định về an toàn giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
……………………………………………………………………………………..
5. Người phạm tội n thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.
[3] Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phm tội thấy: Hành vi của bị
cáo là nghuy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phm sự an toàn của người và phương
tiện giao thông đường thủy, bị cáo đã không tuân thủ quy định của Luật giao thông
đường thủy, điều khiển phương tiện tầu thủy trong điều kiện tầm nhìn bị hn chế,
nhưng bị cáo đã không chủ động giảm tốc độ của phương tiện, không phát âm hiệu
theo quy định để người phương tiện tham gia giao thông khác biết, nªn ®· g©y tai
n¹n vi thuyền đánh cá t chế do bà Th điu khiển phía trước, làm Th t vong. Vì
vậy Hội đồng xét xử cần phải lên một mức án phợp, tương xứng với tính chất,
mức độ hành vi phm tội của bị cáo thì mới có tác dụng giáo dục, cải to bị cáo thành
công dân có ích cho xã hội cũng như việc đấu tranh phòng ngừa tội phm chung.
[4] Xét về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
cho thấy: Bị cáo sau khi phm tội đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện
bồi thường thiệt hi cho gia đình bị hi để khắc phục hậu quả xảy ra, bố mẹ đẻ
được tặng thưởng huân, huy chương, đi diện bị hi đơn xin miễn truy cứu trách
nhiệm hình sự cho bị cáo. Xét về nguyên nhân tai nn, bị hi cũng lỗi một phần
không giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy
định về giao thông đường thủy nội địa, điều khiển thuyền tự chế hot động đánh bắt
cá trên sông trong điều kiện trời tối, tầm nhìn bị hn chế nhưng không đèn hiệu.
vậy khi lượng hình cần áp dụng điểm b, s khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
7
Hình sự để bị o được hưởng tình tiết giảm nhẹ. Bị cáo không bị áp dụng tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[5] Từ những phân tích nêu trên, t thấy bị cáo nhân thân tốt, được hưởng
nhiều tình tiết giảm nhẹ, hiện ti có nơi cư trú ổn định, rõ ràng. Đối chiếu với các quy
định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra
khỏi đời sống hội, mà chỉ cần áp dụng hình pht nhưng cho hưởng án treo giao
bị cáo cho chính quyền địa phương nơi trú giám sát, giáo dục như đề nghị của đi
diện Viện kiểm sát thì cũng có tác dụng giáo dục, cải to bị cáo thành công dân có ích
cho xã hội.
[6] Hình pht bổ sung: Xét thấy bcáo lao động tự do, điều kiện hoàn cảnh gia
đình khó khănn không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo T.
[7] Công ty TNHH một thành viên Đ giao tàu cho bị cáo T nhưng không bố trí
đủ định biên thuyền viên theo quy định ti điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Giao thông
đường thủy nội địa hành vi bị cáo T nhận điều khiển phương tiện (tàu chở ng)
khi không đủ định biên, theo quy định ti điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định
139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về xử pht vi phm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. Ngày 01/6/2023, Công an huyện
Quỳnh Phụ đã ra quyết định xử pht vi phm hành chính đối với hành vi nêu trên của
Công ty TNHH một thành viên Đbị cáo T.
Đối với ông Đỗ Văn Ô không phải thuyền viên được T thuê làm phụ việc
trên tàu. Ngày 17/10/2022, ông Ổđược T phân công mũi tàu làm nhiệm vụ của hoa
tiêu đến khu vực đền Tr, Đ2, huyện N1, T gọi bảo ông vào cabin nghỉ nên
quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ để xử lý đối với ông Ổn.
Hành vi đánh bắt cá của bà Th và ông A2 ở khu vực sông L2 thuộc thôn Đ1, xã
A3, huyện Qu, do không quy định việc cấm hot động khai thác thủy sản vị t
nêu trên nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ để xử lý.
[8] Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng:
-Sau khi vụ án xảy ra, bị cáo T Công ty TNHH một thành viên Đ đã tự
nguyện thỏa thuận, bồi thường chi phí mai tang phí, đắp tổn thất về tinh thần
các chi phí khác cho gia đình Th số tiền 330.000.000 đồng. Gia đình Th đã
nhận đủ số tiền trên không n yêu cầu đề nghgì về trách nhiệm dân sự. Số tiền
330.000.000 đồng bồi thường cho gia đình bị hi, bị cáo T Công ty đề nghị được
tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. vậy về trách nhiệm dân sự không đặt ra
giải quyết.
-Tàu chở hàng Đ 8, số đăng HD-2179 tài sản hợp pháp của Công ty TNHH
một thành viên Đ. Ngày 28/10/2022, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện
Quỳnh Phụ đã ra quyết định xử vật chứng trả cho Công ty quản là đúng quy
định. Đối với thuyền cá, ông A2khai mua của người không quen biết về tự cải to,
sửa chữa, sử dụng đánh bắt thủy sản sông L2, không có giấy chứng nhận đăng
phương tiện thủy nội địa, không đăng kiểm, kiểm định an toàn kỹ thuật. Ông
A2không yêu cầu nhận li thuyền nên cần tịch thu hóa giá nộp ngân ch Nhà
8
nước là phù hợp với Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. -
Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, hng T1, số 00053917,
mang tên Phm Văn T do Cục đường thủy nội địa Việt Nam cấp ngày 08/3/2019, do
kng áp dụng hình pht bsung, vậy cần trả li cho bcáo T.
[9] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người đi diện hợp pháp cho bị hi, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Phm Văn T phm tội Vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy.
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 272; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
50; Điều 38; khoản 1, khoản 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự. Xpht bị cáo Phm Văn T
01 (một) năm 06 (sáu) tháng nhưng cho hưởng án treo có thời gian thử thách là 03
(ba) năm tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo T cho Uỷ ban nhân dân phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải Dương;
giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị o vắng mặt ti nơi cư
trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định ti Điều 92 Luật Thi hành án Hình
sự.
Trong thời gian thử thách, nếu bcáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định
của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án thể quyết định buộc bị cáo
phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện
hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt của bản án
trước tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 Bộ luật
Hình sự”.
2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 2 Điều
106 Bộ luật t tụng hình sự.
-Tuyên trả li bị cáo T 01giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
hng T1, số 00053917, mang tên Phm Văn T do Cục đường thủy nội địa Việt Nam
cấp ngày 08/3/2019.
-Tuyên tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 thuyền đánh của ông Lương
A2.
Chiếc thuyền đánh có đặc điểm như biên bản bàn giao vật chứng giữa Công
an huyện và Chi cc Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ hiện do Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình quản lý
3.Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Ttụng
Hình sự, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
9
sử dụng án phí lệ phí Tòa án, bcáo T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự
thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị
cáo quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án.
Những ng-êi đi din hp pháp ca b hi, người quyn lợi nghĩa v liên quan
vng mt ti phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày tròn kể từ
ngày nhận được tống đt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thái Bình;
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ;
- Công an huyện Quỳnh Phụ;
- UBND phường Ng, thành phố H, tỉnh Hải
Dương.
- Bị cáo; Người đi diện hợp pháp cho bị hi;
Người có QLVNVLQ.
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
NGUYỄN MINH ĐỨC
Tải về
Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình Bản án 79/2023/HS-ST Thái Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất