Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST ngày 02/07/2024 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST ngày 02/07/2024 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trà Ôn (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 78/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số:78/2024/HN-ST
Ngày: 02-7-2024
V/v tranh chấp ly hôn, con chung.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm pn - Chủ ta phiên tòa: Ông Hồ Hng Phong
c Hội thm nnn:
1. Ông Nguyễn Minh
2. Thạch Th Thanh Duyên
- Thư phn tòa: Huỳnh Ngọc Yến Thư ký a án nhân nhân
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện T Ôn, tỉnh nh Long tham
gia phn tòa: Huỳnh Th Trúc Ly Kiểm sát vn
Ngày 02 tng 7 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân dân huyện T Ôn,
tỉnh Vĩnh Long xét x sơ thẩm công khai v án thụ lý số: 105/2024/TLST-
HN ny 19 tng 3 năm 2024 v vic: Tranh chấp ly n, con chung theo
quyết định đưa vụ án ra xét x số: 61/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5
m 2024, gia:
1. Ngun đơn: Võ Th H sinh năm 1974 vng mặt.
2. B đơn: Ông Trn Hunh T, sinh năm 1976 “vng mt”.
Người làm chng: Ch Trn Th Ngc V, sinh m 1996“vng mt”.
ng đa ch cư t: p T, B, huyn H, tnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VÁN:
Trong đơn khởi kiện ny 12/3/2024 bản tkhai ng ngày nguyên
đơn bà Thị H trình bày: Bà và ông Trần Huỳnh T thành hôn vào năm 1992,
tổ chức lễ cưới, đăng ký kết ti y ban nhân dân xã H, huyn B, tỉnh Vĩnh
Long o ny 25/12/2002. Thi gian chung sng khoảng 30 năm. Thi gian
đầu v chng sng hạnh phúc nhưng thi gian sau v chng bất đồng quan điểm,
phát sinh u thun do cuc sng kng còn hp nhau, tng xun xy ra
tranh cãi, t đó v chồng kng n nh nghĩa, kng còn hnh phúc n v
chồng đã ly thân. Xét thy mc đích hôn nhân không đạt đưc n bà u cu
ly hôn vi ông Trn Hunh T. V con chung: V chng 02 con chung tên
2
Trn Hunh Minh D, sinh ngày 01/01/1994 và Trn Th Ngc V, sinh ngày
16/6/1996. Hin 02 con chung sng chung với bà đã tng thành, pt trin
nh thường, không thuộc trường hp cấp ng n không u cu gì. Tài sn
chung, n chung kng yêu cu Tòa án gii quyết.
Sau khi thlý đơn khởi kiện của nguyên đơn, a án đã tống đt thông o về
việc thụ vụ án; thông o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai,
chng cứ a giải cho bị đơn nng phía bị đơn ông Trần Huỳnh T không trả lời
ý kiến bằng n bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn không đến tham gia
phn họp và hòa giải cho nên không tiếnnh phiên họp và hòa giải được giữa các
đương sự.
Tại phiên tòa nguyên đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng
mặt, không lý do.
Vị đại diện Viện kiểm sát huyện Trà Ôn phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán trình tự, thủ tục xét xử của Hội đồng xét xử, Thư
nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị
đơn không chấp hành đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều
70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, 228; khoản
4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình;
điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị H.
Về hôn nhân: Xử cho bà Võ Thị H ly hôn với ông Trần Huỳnh T .
Về án phí dân sthẩm: H phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo
quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghquyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Sau khi nghn cứu các tài liệu có trong hồ sơ ván, được thẩm tra tại
phiên a, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về th tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Võ Thị H khởi kiện u cầu ly hôn với
ông Trần Huỳnh T, địa chỉ ấp Tân Thuận, Hòa Bình, huyện T Ôn, tỉnh
nh Long. Theo quy định ti khoản 1 Điều 28 đim a khoản 1 Điều 35 của
Bộ luật Tố tụng dân st vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nhân
3
n huyện T. Do đó, Tòa án nhân n huyện T, tỉnh Vĩnh Long thụ giải quyết
theo thủ tc sơ thm là đúng thủ tc tố tụng.
- Vngười tham gia tố tụng:
Nguyên đơn văn bản đề ngha án t xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1
Điều 228 của Bluật Tố tụng dân s, Tòa án xét xvắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Người làm chứng vắng mặt nhưng đã lời khai nên căn cứ khoản 2 Điều
229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.
[2] Về quan hệ hôn nn:
ThH và ông Trần Huỳnh T kết n và có đăng ký kết n ti y
ban nhân dân xã H, huyn T, tnh nh Long theo giấy chứng nhân kết hôn
số:237, ny 25/12/2002 anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn
theo quy định của pháp luậtn đây là hôn nn hợp pháp.
t lời tnh bày ca bà H cho rằng: Thi gian v chng chung sng
khoảng 30 m. Thời gian đu v chng sng hạnh phúc nng sau bt đồng
quan đim, phát sinh u thun do cuc sng không n hp nhau, tng
xun xy ra tranh i, t đó vợ chng kng n tình nga, kng n hnh
phúc nên đã ly tn. Nay xác đnh khôngn nh cm vi ông T nên bà yêu
cu ly hôn. Xét thy li tnhy ca H ng phù hp vi li khai ca người
làm chng a án thu thp đưc. Mt khác, s vic ly hôn đưc Tòa án mi
đến hòa gii nhm hàn gn nh cm v chồng nhưng ông T kng tham gia
chng t u thun v chồng đã tht s trm trng, mục đích n nhân kng
đạt nên chp nhn u cu ly n ca bà H là p hp theo quy đnh Điều 56
của Luật Hôn nn gia đình.
[3] Về con chung: V chồng 02 con chung tên Trn Hunh Minh
ơng, sinh ngày 01/01/1994 và Trn Th Ngc V, sinh ngày 16/6/1996. Hin
02 con chung sng chung với bà và đã trưng thành, phát trin nh thưng,
không thuc trưng hp cấp dưỡng, bà H không yêu cu gì. Nên kng xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong vụ án, sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân
sự khác nên miễn xét.
[5] Về án phí dân sự thẩm: Nguyên đơn H phải nộp 300.000đồng án
phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p
Tòa án.
[6] Xét đề ngh ca kim t viên so vi nhận định trên căn cứ chp nhn.
4
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147;
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị H.
1. Về hôn nhân:
Xử cho bà Võ Thị H được ly hôn với ông Trần Huỳnh T.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) Thị
H đã nộp theo biên lai thu số 0011147 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Ngun đơn, b đơn vắng mặt đưc quyền kháng cáo bn án trong hn
15 ngày k từ ngày nhận bản án hoc ngày niêm yết bn án tại nơi cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; ĐÃ KÝ
- Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn;
- Uỷ ban nhân dân xã H
(Giấy kết hôn số: 237, ngày 25/12/2002);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hồ Hoàng Phong
Tải về
Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất