Bản án số 773/2023/HNGĐ-ST ngày 24/03/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 773/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 773/2023/HNGĐ-ST ngày 24/03/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 773/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC Độc lập Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________
Bản án số: 773/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/3/2023
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hương
2. Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Huyền Thư Tòa án nhân dân
thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2254/2023/TLST-HN ngày 03 tháng
10 năm 2022, về việc Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 665/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1972 (có mặt)
Số n cước ng dân: 075172000426 do Cục trưởng cục cảnh sát quản
hành chính về trật t hội cấp ngày 21/12/2021.
Địa chỉ: Số A đường B, Tổ C, Khu phố D, phường E, Thành phố Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1970 ( mặt)
2
Số n cước ng n: 080070002837 do Cục trưởng cục cảnh sát quản
hành chính về trật t hội cấp ngày 29/4/2021.
Địa chỉ: Số F đường số G, phường H, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện c lời khai tiếp theo của nguyên đơn Nguyễn
Thị Ngọc L thì:
Nguyễn Thị Ngọc L ông Nguyễn Hữu H tự nguyện tiến tới hôn
nhân, được Ủy ban nhân dân phường E, Thành phThủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 4/98 ngày 11/6/1998.
Sau khi kết hôn hai vchồng chung sống hạnh phúc được 02 năm, sau đó
phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông H hay ăn nhậu, say xỉn, những lời lxúc
phạm các con, thường xuyên thể hiện tính gia trưởng. Ông không quan
tâm đến vợ con. Hai vợ chồng đã sống ly thân khoảng hai năm.
Do nh cảm không n, mục đích hôn nhân không đạt được L yêu cầu
được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H.
Về con chung: L ông H 03 con chung tên Nguyễn Thị Thùy T
(nữ), sinh ngày 02/09/1999; Nguyễn Thị Ngọc P (nữ), sinh ngày 05/04/2002;
Nguyễn Thị Ngọc X (nữ), sinh ngày 05/04/2002. Tất cả các con chung đều đã
trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Nợ chung: Không có
Bị đơn ông Nguyễn Hữu H trình bày:
Ông thống nhất với bà L về quá trình quen nhauđăng kết hôn.
Sau khi kết n vợ chồng sống hạnh phúc, giữa ông L không phát
sinh mâu thuẫn nghiêm trọng. Ông thừa nhận mi ngày sau giờ làm ông
3
uống rượu một mình, không những lời lẽ xúc phạm vợ con như L trình
bày. Việc vợ chồng sống ly thân do bà L về nhà để chăm sóc cha L do g
yếu để buôn bán. L sống nhà bố đẻ L ttháng 3 năm 2022 đến nay.
Bản thân ông còn thương vợ con, mâu thuẫn vợ chồng không lớn nên ông
không đồng ý ly hôn với bà L.
Về con chung: Ông H L 03 con chung tên Nguyễn Thị Thùy T
(nữ), sinh ngày 02/09/1999; Nguyễn Thị Ngọc P (nữ), sinh ngày 05/04/2002;
Nguyễn Thị Ngọc X (nữ), sinh ngày 05/04/2002. Tất cả các con chung đều đã
trưởng thành.
Tài sản chung, nợ chung: Không có
Tại phiên tòa:
Nguyễn Thị Ngọc L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ly hôn với
ông H. Trong cuộc sống hàng ngày ông H rất gia trưởng, thường xuyên uống
rượu dùng những lời lẽ thô tục c phạm vợ con. Trước đây, sống chung
các con, nhưng nay con đã lớn, gia đình nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông H
vẫn không thay đổi. Ông H không quan tâm đến vợ con. Khoảng 10 năm trở lại
đây, ông H không đưa tiền về để nuôi con. Tình cảm của với ông H đã
hết, không đồng ý về sống chung với ông H cho phải sống một mình.
Về con chung: Ông H và L 03 con chung đều đã trưởng thành. Tài sản
chung: Không có. Nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu H trình bày: Ông không đồng ý ly hôn với L
bản thân ông còn thương vợ con, muốn đoàn tụ gia đình nếu ly hôn thì
L sẽ lấy người khác. Về con chung: Ông 03 con chung đều đã trưởng
thành. Tài sản chung, nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án cùng
li khai ca các đương s ti phiên tòa, Hi đng xét x nhn đnh:
4
[1] Về t tng:
Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện u cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu H
trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây tranh chấp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của L phù hợp quy định
tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015.
Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thụ lý, giải quyết và đưa ra xét xử
vụ án về hôn nhân gia đình. Trong quá trình giải quyết, Tòa án không tiến hành
thu thập chứng cứ, không các căn cứ như theo quy định tại Khoản 2 Điều 21
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, n Viện Kiểm sát nhân n thành phố Thủ
Đức không tham gia phiên tòa thẩm.
[2] Về ni dung:
Bà Nguyn Th Ngc L ông Nguyn Hu H kết hôn vi nhau do
t nguyn, đưc Ủy ban nhân dân phường E, quận Thủ Đức (nay thành phố
Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển
số 4/98 ngày 11/6/1998 nên là hôn nhân hp pháp.
Về yêu cầu xin lyn của bà Nguyễn Thị Ngọc L, Hội đồngt xửt, theo
lời trình y của L thì sau khi kết n vợ chồng sống hạnh phúc được 02 năm
đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do ông H nh gia trưởng, thường xun uống
ợu dẫn đến say có những lời lẽ xúc phạm đến bà và các con. Ông H ng thừa
nhận có uống rượu sau giờ m nhưng ông chỉ uống một mình. Việc ông H thường
xun uống ợu nh ởng đến sức khỏe của chính bản thân ông cả về tinh thần
thể chất. Sau khi say t không kiểm soát được nh vi của mình dẫn đến
những lời lẽ xúc phạm đến vợ con nhởng đến tinh thần của L và các con
ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Tuy đã được vợ con nhắc nhở nhiều lần nhưng
ông H không sửa đổi. Khi mâu thuẫn trầm trọng, bà L c con không chịu đựng
được nữa nên đã dọn qua nhà cha sinh sống từ khoảng tháng 6 m 2022 đến
5
nay. Sau khi L các con dọn đi nng ông H vẫn không hối lỗi, thay đổi mà
vẫn uống rượu và vẫn dùng lời lxúc phạm đến L các con.
Ông H không đồng ý ly hôn cho rằng ông vẫn còn thương yêu vợ con
nhưng sự thương yêu của ông không thể hiện bằng nh động thực tế. Ông uống
ợu mỗi ngày, sau khi say sẽ không kiểm soát được lời i hành động của
mình. Nếu o i tình trạng n nhân thì sẽ nh ởng đến cuộc sống của nhiều
người trong gia đình bà L. Nếu ông H biết yêu thương vợ con thì sau khi mcon
L dọn ra khỏi nhà thì ông phải thay đổi nhưng ông vẫn không thay đổi dẫn đến mâu
thuẫn trầm trọng n. Tại a, ông H vẫn không nhận ra lỗi của mình. Vì vậy, ông
không có ớng sửa chữa để y dựng gia đình của mình.
Ngoài ra, ông H cũng kng quan m đến vợ con, khoảng 10 năm trlại
đây ông có đi m nhưng ông không đưa tiền cho bà L nuôi con. Điều này thể hiện
ông H kng để m đến việc xây dựng gia đình hạnh phúc.
L và ông H đã sống ly thân từ khoảng tháng 6/2022 đến nay. Bà L không
muốn vsống chung với ông H.
N vậy, L, ông H đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng phải sống chung,
thương yêu, tôn trọng, quan m, chăm c, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực
hiện các công việc trong gia đình như theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014.
L xác định nh cảm vợ chồng với ông H không còn n bà yêu cầu ly
n đổn định cuộc sống là u cu chính đáng phù hp vi Khon 1 Điu
51, Khon 1 Điu 56 Lut Hôn nhân và gia đình 2014 nên đưc Hi đồng
xét x chp nhn.
V con chung: Căn c theo Giy khai sinh s 122 Quyn 01/99 ngày
18/9/1999, Giy khai sinh s 58 Quyển 01/2022 ngày 22/4/2022, Giy khai
sinh số 57 Quyn 01/2022 ngày 22/4/2022 cùng cay ban nhân dân
phưng E, qun Th Đc (nay là thành ph Th Đc), Thành ph Hồ Chí
6
Minh thì ông Nguyn Hu H và bà Nguyn Th Ngc L có 03 con chung là
Nguyễn Th Thùy T (n), sinh ngày 02/9/1999, Nguyn Th Ngc X (n),
sinh ngày 05/4/2002 và Nguyn Th Ngc P (n), sinh ngày 05/4/2002. Tt
c 03 con chung đu đã trưng thành.
V tài sn chung, n chung: Không có
V án phí: n phí hôn nhân gia đình sơ thm bà L là nguyên đơn
trong v án ly hôn nên phi np án phí theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
266, Điều 273, Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Các điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân Gia đìnhm 2014;
- Luật Phí, lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vQuốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Luật Thi hành án dân s m 2008 (đã đưc sửa đổi bổ sung m 2014).
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu ca nguyên đơn Bà Nguyn Th Ngc L:
1.1 Về quan hệ n nhân: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1972 ly hôn
ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1970
1.2 Về con chung: Ông Nguyễn Hữu H Nguyễn Thị Ngọc L
03 con chung Nguyễn Thị Thùy T (nữ), sinh ngày 02/9/1999, Nguyễn Thị
7
Ngọc X (nữ), sinh ngày 05/4/2002 Nguyễn Thị Ngọc P (nữ), sinh ngày
05/4/2002. Tất cả 03 con chung đều đã trưởng thành.
1.3 Về tài sản chung: Kng .
1.4 N chung: Không có
2. V án phí sơ thm:
n phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc L phải nộp,
được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu
số 0028518 ngày 22 tháng 9 m 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Thủ Đc, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. V quyền kháng cáo:
n x công khai sơ thm, đương s mặt đưc kháng o trong
thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân snăm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s
năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm t nn n Thành phố HChí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
- Thi hành án dân s qun Th Đức;
- Ủy ban nhân dân phường Linh Chiểu, thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu:VP, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trn Th Thanh
Tải về
Bản án số 773/2023/HNGĐ-ST Bản án số 773/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất