Bản án số 77/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 77/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 77/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ba Đình (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 77/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đòi tài sản giữa Ông Nguyễn Minh T và Công ty TNHH K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN B
THÀNH PH H
Bn án s: 77/2023/DSST
Ngày 24 tháng 5 năm 2023
V/v: Tranh chp hp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN B, THÀNH PH H
Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Dương Thị Sen
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Phm Bá Xuân
2. Ông Nguyn Hi Hà
Thư phiên tòa: Ông Phm Quang Huy - Thư ký Tòa án nhân dân qun B,
thành ph H
Đại din Vin kim sát nhân dân qun Btham gia phiên tòa: Hoàng Thu
Trang Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân qun B, thành ph H
xét x thẩm ng khai v án dân s th s: 272/2022/TLST-DS ngày 08 tháng
11 năm 2022 v “Đòi tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
111/2023/QĐXX ST ngày 24 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa s:
86/2023/QĐST-HPT ngày 18 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Minh T, sinh năm 1946; địa ch: S nhà 62, 64
ngõ 67, ph T, phường T, quận Đ, thành ph H.
Người đi din theo y quyn: Phan Th Kim T, sinh năm 1952; Địa ch:
138 Quan Th 1, phường Ô, quận Đ, thành ph H.
Ông Tâm có mt.
- B đơn: Công ty TNHH K; Địa ch: S 81 ph H, phường N, qun B, thành
ph H. Người đại din theo pháp lut: Ông Bch Quang H- Chc vụ: Giám đốc
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyn Khoa N1, sinh ngày 17/5/2006
+ Cháu Nguyn Khánh N2, sinh ngày 17/5/2006
(Cháu Khoa N1 cháu Khánh N2 do ông Nguyn Minh T đại din theo pháp
lut)
2
Cùng địa ch: S nhà 62, 64 ngõ 67, ph T, phường T, quận Đ, thành ph H.
Người đại din theo y quyn ca ông Nguyn Minh T: Phan Th Kim T,
sinh năm 1952; Địa ch: 138 Quan Th 1, phường Ô, quận Đ, thành ph H.
NI DUNG V ÁN
* Trong đơn khởi kin các li khai trong qtrình gii quyết v án,
cũng như tại phiên tòa sơ thẩm- Nguyên đơn – ông Nguyn Minh T trình bày:
Ông T v Trn Th C (mất m 2012). Ông, kết hôn năm 1976.
Năm 2012 bà C mất. T đó đến nay, ông T không kết hôn vi ai. Ông có 04 người
con đẻ gm: Nguyn Hng T1 (sinh năm 1976, mất năm 2004), Nguyn Trn V (sinh
năm 1980, mất năm 2005), Nguyn Khánh N2, sinh ngày 17/5/2006 và Nguyn Khoa
N1, sinh ngày 17/5/2006. Ông bà không có con nuôi và con riêng nào khác. B m đẻ
ca C c Trn Tiến D (chết năm 1953) c Nguyn Th B (chết năm 1997).
Do b m ca C chết đã lâu, hơn nữa C cũng đã chết nên ông T không giy
chng t ca các c để np cho Tòa án. Ông ch bn xác nhn thời điểm đã chết
ca UBND th trn K, huyn L, tnh Q nộp cho Tòa án làm căn cứ xác định.
Ông Bch Quang H là Giám đc Công ty TNHH KTrn Th C quen biết
nhau do cùng công tác ti Xí nghiệp May C. Đầu năm 2011, ông H bo v chng ông
T C tiền thì đưa cho Công ty TNHH K do ông làm giám đc vay tr lãi
theo tha thun.
Trong các ngày 18/02/2011, ngày 18/3/2011 ngày 17/5/2012 ông Bch
Quang H vay ca ông T bà C 3 ln tin và lp Giy bảo đm hàng ca Công
ty TNHH K do ông Bch Quang H Giám đc Công ty trc tiếp viết giy nhn tin
và ký vào giy xác nhn. C th các ln vay tiền như sau:
- Ln 1: Ngày 18/02/2011 Trn Th C cho Công ty K vay s tin
400.000.000đồng (Bn trăm triệu đng). Lãi sut tha thun 1,6%/tháng.
- Ln 2: ngày 18/3/2011, bà Trn Th C cho Công ty K vay s tin
100.000.000đồng (Mt trăm triệu đồng). Lãi sut tha thun 1,6%/tháng.
Hai khoản vay trên đã đến tháng 3 năm 2011 đã tăng mc lãi sut lên
1,7%/tháng.
- Ln 3: ngày 17/5/2012, ông Nguyn Minh T cho Công ty K vay s tin
43.000USD (Bốn mươi ba nghìn đô la Mỹ). Lãi sut tha thun 1%/tháng.
C 3 khoản vay trên đu giy t nhn tin do chính ông Bch Quang H
Giám đốc ng ty K viết nhn. Mc lãi suất cũng đã được tha thun trong
giy giao nhn tin là 2 t Giy bảo đảm hàng ca Công ty K.
Sau khi vay các khon tin trên, Công ty K hàng tháng đều tr tin lãi cho v
chng ông T C. Tháng 8 năm 2022 lần tr lãi cui cùng ca Công ty K. T
3
đó đến nay, Công ty K không tr thêm cho ông T và bà C bt k khon tin gc và lãi
nào na.
Trn Th C chết không để li di chúc. B m đẻ của C đã chết trước khi
bà C chết. Những người tha kế ca bà C gmông Nguyn Minh T là chng bà C
các con ca ông cháu Nguyn Khoa N1 Nguyn Khánh N2 cùng sinh
ngày 17/5/2006 do ông T đại din theo pháp luật. Ngoài ra, bà C không có người tha
kế nào khác.
Ti thời điểm xét x, t giá đô la M 1USD = 23.290đồng. Do đó, số tin
43.000USD quy đi ra tin Việt Nam là 43.000USD x 23.290đồng = 1.001.470.000đ
(Mt t không trăm linh một triu, bốn trăm bẩy mươi nghìn đồng).
Do vy, Công ty K còn n ông bà s tin gc là:
500.000.000đ + 1.001.470.000đ = 1.501.470.000đ (Mt t năm trăm linh một
triu, bốn trăm bẩy mươi nghìn đồng)
V s tin lãi, quá trình gii quyết v án ông T đề ngh Tòa án gii quyết buc
Công ty TNHH K thanh toán tr ông toàn b s tin n gc nêu trên tin n i
cho đến thời điểm xét x.
Tại phiên tòa, ông T thay đi mt phn yêu cu khi kin ch yêu cu Tòa
án gii quyết buc Công ty TNHH K tr cho ông và những người tha kế ca bà C s
tin n gc 1.501.470.000đ tin lãi ca s tiền vay 500.000.000đồng vi mc lãi
sut 1,25%/tháng k t tháng 9 năm 2012 đến hết tháng 4 năm 2023 (tm nh 128
tháng) là:
500.000.000đ x 1,125%/tháng x 128 tháng = 720.000.000đ (Bẩy trăm hai mươi
triệu đồng)
Tng cng là: 1.501.470.000đ + 720.000.000đ = 2.221.470.000đ (Hai tỷ hai
trăm hai mươi mốt triu, bốn trăm bẩy mươi nghìn đồng)
tiếp tục tính lãi theo quy đnh ca pháp luật đối vi s tin gc nêu trên k
t sau ngày xét x sơ thẩm đến khi Công ty TNHH K thanh toán xong toàn b tin n
gc và lãi cho ông T và những người tha kế ca bà C.
* B đơn: Công ty TNHH K do người đại din theo pháp lut ông Bch
Quang H trình bày:
Trước đây ông là người đại din theo pháp lut ca Công ty TNHH K. Công ty
được đăng thành lập t năm 1996 do ông làm giám đc. Ông v ông cùng
quen biết vi Trn Th C cùng làm vic ti Công ty may C. Ông xác nhn
vic bà Trn Th C có gi tin vào Công ty TNHH K 03 ln c th như sau:
Ln th nht ngày 18/02/2011, ông nhn C gi s tiền 400.000.000đồng
(Bốn trăm triệu đồng), lãi 1.6%/tháng.
Ln th hai ngày 18/3/2011, ông nhn C gi s tiền 100.000.000đồng
4
(Một trăm triệu đồng), lãi 1.6%/tháng.
Ln th ba ngày 17/5/2012, ông ký nhn C gi s tin 43.000USD (Bn
mươi ba nghìn đô la Mỹ) lãi 1%/tháng.
Ba ln gi tin trên của C đều được ghi nhn trên Giy bảo đảm hàng ca
Công ty TNHH K. Sau khi nhn tin ca bà C, Công ty TNHH K đều tr lãi cho bà C.
Đến tháng 8/2012 thì Công ty không tr lãi cho bà C na do v ông là Trn Th K
b la mt hết tin và tài sn.
Đến thời điểm hin nay, ng ty TNHH K vn còn n Trn Th C tng s
tin gốc 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng) 43.000USD (Bốn mươi ba nghìn
đô la Mỹ) và tin lãi t tháng 8 năm 2012 đến nay. Sau khi nhn tin t bà C, toàn b
s tin nhn t bà C đã dùng để hoạt động kinh doanh ca Công ty TNHH K.
Ông nhn tin t bà C với cách giám đc Công ty TNHH K đưc th hin
bng vic xác nhn tin trên giy theo mu Công ty TNHH K phát hành. Qtrình
hoạt động Công ty thua l nên đã dừng hoạt động t năm 2013 đến nay. Năm 2018 đã
b thu hồi đăng ký kinh doanh. Nay ông Nguyn Minh T là chng ca bà C khi kin
Công ty TNHH K yêu cu Tòa án buc Công ty TNHH K phi thanh toán s tin n
3.774.690.000đồng (Ba t bảy trăm bảy mươi triệu sáu trăm chín mươi nghìn
đồng) bao gm s tin gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng)
989.000.000đồng (tương đương 43.000USD) s tin lãi tạm tính đến ngày
17/9/2022 2.285.690.000đồng (Hai t hai trăm m mươi lăm triệu sáu trăm chín
mươi nghìn đng) ý kiến của ông như sau: Ông xác nhận Công ty TNHH K n
Trn Th C (đã chết) s tin gốc như trên nhưng hiện nay công ty đã dng hoạt động,
không còn kh năng thanh toán nợ cho bà C và ông T, đ ngh Tòa án gii quyết theo
quy định pháp lut. V tin lãi ông xác nhn thời điểm vay tha thuận lãi như
trong Giy bảo đảm hàng hóa ngày 18/02/2011, ngày 18/3/2011 và 17/5/2012 do ông
T xut trình trong h sơ vụ án. Nhưng hiện nay Công ty không còn hoạt động na,
không còn kh năng thanh toán.
Trong quá trình th gii quyết Tòa án đã tiến hành tống đt hp l
niêm yết các văn bản t tng: Thông báo th lý v án; Thông báo v vic triu tp ly
li khai và tham gia phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn công khai chng c
hòa gii của đương s; Quyết định yêu cu cung cp chng c; Quyết định đưa vụ án
ra xét x; Quyết đnh hoãn phiên tòa. Do b đơn đề ngh không tiến hành hòa gii,
vy Tòa án không hòa giải được cho các đương sự.
Đại din Vin kim sát tham gia phiên Tòa phát biểu quan điểm:
- V th tc t tng: Trong qtrình gii quyết v án, Thẩm phán được phân
công gii quyết v án đã thực hiện đúng quy đnh ca B lut t tng dân s trong
việc xác định ni dung tranh chp, thm quyn gii quyết tranh chấp, cách người
5
tham gia t tng, thi hiu khi kin; tiến hành thu thp chng c đầy đủ, tiến hành
m phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và a giải đúng
quy đnh; vic cp, tng đt giao nhận văn bản t tng dân s đúng quy định ca
pháp lut. Ti phiên tòa, Hi đồng xét x Thư phiên tòa đã tuân theo đúng các
quy định ca B lut t tng dân s v vic xét x thẩm v án dân s, th tc t
tng tại phiên tòa đúng trình tự luật định. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyn
nghĩa vụ t tng. Vic Hội đồng xét x tiến hành vic xét x sau khi đã tống đạt
hp l cho đương sự là đúng thủ tc t tng.
- V ni dung v án: Căn cứ vào các tài liu thu thập được trong h sơ vụ án
và li khai của các đương s nhn thy yêu cu của Nguyên đơn là có căn c và phù
hợp quy định ca pháp lut.
Đề ngh HĐXX áp dụng: Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điu 39, khoản 1 Điều
147; Điều 227, Điều 228, 266, 271, 273, 280 B lut t tng dân s năm 2015; Điu
471, 473, 474, 476 B lut dân s năm 2005; Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP của
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân Ti cao ngày 11 tháng 01 năm 2019 ng
dn áp dng mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phm; Điu 22
Pháp lnh ngoi hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 ca y ban
thưng v Quc hi; Khon 2 Điu 13 Ngh định 70/2014 ngày 17/7/2014 ca
Chính ph quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp lnh ngoi hối; Điều 26,
27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l
phí tòa án.
Đề ngh HĐXX xử: chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Nguyên đơn.
Án phí: Nguyên đơn không phi chu án phí, B đơn phải chu án phí dân s
sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: V án th theo đơn khi kin ca ông Nguyn Minh T khi
kinng ty TNHH K v vic đòi tài sn. Tuy nhiên, xét thy v chng ông Nguyn
Minh T Trn Th C cho Công ty K vay tin lp giy t. Nay ông T khi
kin yêu cu Công ty K thanh toán tr c tin gc lãi. Do đó, xác định quan h
pháp lut trong v án Tranh chp hợp đồng vay tài sản theo quy định ti Khon 3
Điu 26 B lut t tng dân s.
B đơn Công ty TNHH K địa ch tr s theo đăng kinh doanh ti s
81 ph H, phường N, qun B, thành ph H. vy, căn c khoản 1 Điều 35, khon 1
Điu 39 B lut t tng n s 2015, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân qun B.
6
- V s vng mt của đương s: Quá trình gii quyết v án, ti Biên bn ghi
li khai ngày 30/3/2023, b đơn Công ty TNHH K do ông Bch Quang H đi din
có li khai xin xét x vng mt. Do vy, Hội đồng xét x căn c vào Điều 227; Điều
228 ca B lut t tng dân s xét x vng mt b đơn.
- Ông Nguyn Minh T Trn Th C v chồng đăng kết hôn năm
1976. Năm 2012, bà Trn Th C chết không đ li di chúc. T thời điểm C mt,
ông T không đăng kết hôn vi ai. Ông T C 04 ngưi con đẻ gm:
Nguyn Hng T1 (sinh năm 1976, mất năm 2004), Nguyễn Trần V (sinh năm 1980,
mất năm 2005), Nguyn Khánh N2, sinh ngày 17/5/2006 Nguyn Khoa N1, sinh
ngày 17/5/2006. Hin nay cháu Khánh N2 cháu Khoa N1 đều chưa đủ 18 tui
vậy xác định ông Nguyn Minh T là người giám h ca cháu Khánh N2 cháu
Khoa N1. B m đẻ ca C c Trn Tiến D (mất năm 1953) Nguyn Th B
(mất năm 1997). vậy, xác định người tha kế ca bà Trn Th C ông Nguyn
Minh T, cháu Nguyn Khánh N2 cháu Nguyn Khoa N1 cũng là nhng người
kế tha quyền và nghĩa vụ ca bà Trn Th C.
- V vic rút mt phn yêu cu khi kin ca Nguyên đơn: Ti phiên tòa,
Nguyên đơn t nguyn rút mt phn yêu cu khi kin v vic buc b đơn phải
thanh toán tin lãi sut ca s tin vay 43.000USD. Xét thấy, đây sự t nguyn
của Nguyên đơn, phù hợp với quy định ca trái pháp lut không trái đạo đức
hội, nên được chp nhn.
- Quá trình gii quyết v án, trước thời điểm m phiên hp kim tra vic giao
np, tiếp cn công khai chng c hòa gii b đơn không đưa ra yêu cu phn t
nên Tòa án không xem xét.
[2] V Ni dung:
Căn cứ vào các tài liu, chng c do các đương sự cung cấp; các văn bn, tài
liu, chng c do Toà án tiến hành thu thập, xác minh; đánh giá, xem xét các tài liu
khác. Hội đồng xét x nhận định, đánh giá, kết lun v v án như sau:
2.1. V tin n gc: Xét yêu cu khi kin ca ông Nguyn Minh T yêu cu
Công ty TNHH K nghĩa vụ tr s tin n gc 500.000.000đồng 43.000USD
tương đương 1.001.470.000 đng:
Ti 02 Giy bảo đm hàng ngày 18/2/2011 17/5/2012 th hin: Giy bo
đảm hàng được in sn theo mu Công ty TNHH K. Ông Bch Quang H
Giám đốc Công ty K là người đại din theo pháp lut ca Công ty K trc tiếp viết
giy nhn tin tha thun v mc lãi sut vi Trn Th C (ti Giy Bảo đảm
hàng ngày 18/2/2011 xác nhn C gi tin 400.000.000đồng (Bốn trăm triu
đồng), lãi sut 1,6%/tháng) ông Nguyn Minh T (ti Giy bảo đảm hàng ngày
17/5/2012 xác nhn nhn tin gi ca chú T 43.000USD, lãi sut 1%/tháng). mt
7
sau ca Giy bảo đảm hàng ngày 18/2/2011, ông H tiếp tc viết nhn
100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) ca C lãi sut 1,6%/tháng tha thun
mc lãi sut ca s tiền 500.000.000đồng điu chnh lên 1,7%/tháng.
Ông Bch Quang H li khai xác nhn vic bà Trn Th C gi tin vào
Công ty TNHH K 3 ln và có tha thun lãi suất như trên.
Như vậy, có đủ cơ sở xác định vic v chng ông T, bà C cho Công ty TNHH
K vay s tiền 500.000.000đồng 43.000USD tht tha thun mc lãi
sut 1,6%/tháng đối vi s tiền vay 500.000.000đồng (sau đó tăng mức lãi sut lên
1,7%/tháng) 1%/tháng đối vi s tin vay 43.000USD.
Ông H ông T cùng xác nhận đến nay Công ty K vn còn n v chng ông
T, bà C s tin gốc 500.000.000đồng và 43.000USD.
Do vy, yêu cu khi kin ca ông T v vic buc Công ty TNHH K thanh
toán tr cho ông T và những người tha kế ca bà C s tin n gốc 500.000.000đồng
(Năm trăm triệu đồng) là có căn cứ n được chp nhn.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông T v vic buc Công ty TNHH K tr cho
ông những người tha kế ca C s tiền vay 43.000USD, XX nhận thy:
Căn cứ Điu 22 Pháp lnh ngoi hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định: Trên lãnh th Vit Nam, mi giao dch,
thanh toán, niêm yết, qung cáo của người trú, người không trú không đưc
thc hin bng ngoi hi, tr các giao dch vi t chc tín dụng, các trường hp
thanh toán thông qua trung gian gm thu h, u thác, đại các trưng hp cn
thiết khác được Th ng Chính ph cho phép. Khon 2 Điu 13 Ngh đnh
70/2014 ngày 17/7/2014 ca Chính ph quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca
Pháp lnh ngoi hối quy định: Người trú công dân Việt Nam được s dng
ngoi t tin mặt để gi tiết kim ngoi t ti t chc tín dụng được phép, được rút
tin gc, lãi bằng đồng tiền đã gửi. Công ty TNHH K không phi t chc tín
dụng được pháp lut cho phép nhn gi tiết kim bng ngoi t.
Do đó, giao dịch cho vay s tin 43.000USD gia v chng ông T, bà C vi
Công ty K là vi phạm điều cm ca pháp lut. Vì vậy, căn c quy đnh tại Điều 127,
128 B lut dân s năm 2005 xác định đây giao dch dân s hiệu. Căn cứ Điu
137 B lut dân s năm 2005 v gii quyết hu qu pháp ca giao dch dân s
hiu, các bên phi hoàn tr cho nhau những gì đã nhận. Vì vy, buc Công ty TNHH
K phi hoàn tr cho v chng ông T, C s tin 43.000USD. Ti thời điểm xét x,
t g đô la M theo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quy đổi ngày
24/5/2023 là: 1USD = 23.290đồng, nên xác định, 43.000USD = 43.000USD x
23.290đồng = 1.001.470.000đồng (Mt t không trăm linh mt triu, bốn trăm by
mươi nghìn đồng).
8
2.2. V yêu cu tính lãi sut: Ông Nguyn Minh T ông Bch Quang H
Giám đốc Công ty TNHH K ng thng nht xác nhn khi vay s tin
500.000.000đồng, hai bên tha thun lãi suất 1,6%/tháng. Sau đó ng lên
1,7%/tháng. Lãi sut ca s tin 43.000USD là 1%/tháng. Ti 02 Giy bảo đảm hàng
ngày 18/2/2011 ngày 17/5/2012 cũng th hin mc lãi sut tha thuận như trên.
Như vậy, đủ cơ sở xác định vic vay tin gia hai bên có tha thun lãi suất như trên
là đúng s tht.
V vic tr n lãi, ông T xác nhn Công ty K tr tiền lãi vay đến hết tháng 8
năm 2012 t đó đến nay không tr thêm khon tin lãi nào nữa. Ông H cũng xác
nhn Công ty K tr tiền lãi được vài tháng sau đó không tr tin lãi na. Ti 02 Giy
bảo đảm hàng ngày 18/2/2011 ngày 17/5/2012 đu th hin s tin i tr hàng
tháng nhận đến hết tháng 8 năm 2012. Như vậy, đủ sở xác định Công ty K
mi tr lãi cho v chồng ông T C đến hết tháng 8 năm 2012. T đó đến nay
Công ty K chưa tr thêm khon tin lãi nào.
Nay ông T ch yêu Công ty K tr lãi đối vi khon tin n gc
500.000.000đồng tm tính t tháng 9 năm 2012 đến hết tháng 4 năm 2023 128
tháng vi mc lãi suất như sau: 1,125%/tháng x 128 tháng x 500.000.000đ =
720.000.000đồng (Bẩy trăm hai ơi triệu đồng). Và tiếp tc tính lãi k t sau ngày
xét x thẩm đến khi Công ty K tr toàn b tin n gốc lãi theo quy đnh ca
pháp lut.
Hội đồng xét x xét thy:
- Đối vi yêu cu tính lãi của ông T đi vi s tin vay 500.000.000đồng,
mc lãi sut 1,125%/tháng, thi gian tính lãi k t tháng 9 năm 2012 đến hết tháng 4
năm 2023 (128 tháng) 720.000.000đồng phù hp với quy định tại Điều 476 B
lut dân s năm 2005 nên được chp nhn.
- Đối vi khon tin lãi ca s tin vay 43.000 USD: Như đã phân tích trên,
giao dch cho vay tiền đô la Mỹ gia v chng ông T, bà C vi Công ty TNHH K
hiu, các bên ch hoàn tr cho nhau những đã nhn. Nay ông T không yêu cu
Công ty K phi tr tin lãi ca khon tin này là phù hp với quy đnh ca pháp lut.
Đối vi khon tin lãi ca s tin vay 43.000USD Công ty K đã trả cho v chng
ông T, bà C, các đương sự không có yêu cu gì nên Hội đồng xét x không xem xét.
T nhng phân tích trên, buc Công ty TNHH K phi thanh toán tr cho ông
Nguyn Minh T những người tha kế ca Trn Th C s tin gc
500.000.000đồng 43.000USD tương đương 1.001.470.000đồng tin lãi ca s
tiền 500.000.000đồng tạm tính đến ngày xét x 720.000.000đồng (Bẩy trăm hai
mươi triệu đồng); Tng cng là 2.221.470.000đ (Hai tỷ, hai trăm hai mươi mốt
triu, bốn trăm bẩy mươi nghìn đồng).
9
- K t ngày 25 tháng 5 năm 2023, Công ty TNHH K còn phi tiếp tc chu
khon tiền lãi đối vi khon tin n gc chm tr cho đến ngày thc tế thanh toán
hết n cho ông Nguyn Minh T những người tha kế ca Trn Th C theo
mc lãi sut chm tr tương ng vi thi gian chm tr do pháp luật quy định.
[3] Đề ngh của Đại din Vin kim sát ti phiên a phù hp vi nhận định
ca Hội đồng xét x nên đưc chp nhn.
[4] V án phí dân s sơ thẩm: Yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp
nhn toàn bộ, nên nguyên đơn không phải chu án phí dân s sơ thẩm.
- B đơn phi chu án phí dân s sơ thm là: 76.429.400đ(Bẩy mươi sáu triệu,
bốn trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm đồng).
[5] V quyn kháng cáo: Các đương s đưc quyn kháng cáo bn án theo
quy định ca pháp lut.
- Vì các căn cứ nhận định trên ca Hội đồng xét x;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 40, khoản 1 Điu
147; Điều 227, Điu 228, 266, 271, 273, 280 B lut t tng dân s năm 2015;
Căn cứ các Điu 127, 128, 137, 471, 473, 474, 476 B lut dân s năm 2005;
Căn cứ Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ca Hi đồng Thm phán Tòa án
nhân dân Ti cao ngày 11 tháng 01 năm 2019 hướng dn áp dng mt s quy định
ca pháp lut vi, lãi sut, pht vi phm;
Căn cứ Điu 22 Pháp lnh ngoi hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày
13/12/2005 ca Ủy ban thường v Quc hi;
Căn cứ Khon 2 Điu 13 Ngh định 70/2014 ngày 17/7/2014 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp lnh ngoi hi;
Căn c Lut phí l phí s: 97/2015/QH13 ngày 25 tng 11 m 2015;
Căn cứ các Điu 26, 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án.
X:
1. Chp nhn đơn khi kin ca ông Nguyn Minh T đi vi Công ty TNHH K.
- Buc Công ty TNHH Kphi tr cho ông Nguyn Minh T những người
tha kế ca Trn Th C cháu Nguyn Khoa N1, Nguyn Khánh N2 do ông
Nguyn Minh T người giám h tng s tin n gc lãi tạm nh đến ngày
24/5/2023 2.221.470.000đồng (Hai tỷ, hai trăm hai mươi mốt triu, bốn trăm bẩy
mươi nghìn đồng), trong đó: Tin n gc 500.000.000đồng 43.000USD tương
đương 1.001.470.000đồng; Tin n lãi là 720.000.000đồng (Bẩy trăm hai mươi triệu
đồng).
10
K t ngày 25 tháng 5 năm 2023, Công ty TNHH K còn phi tiếp tc chu
khon tiền lãi đối vi khon tin n gc chm tr cho đến ngày thc tế thanh toán hết
n cho ông Nguyn Minh T và những người tha kế ca Trn Th C theo mc lãi
sut chm tr tương ng vi thi gian chm tr do pháp luật quy định.
3. V án phí dân s sơ thm:
- Ông Nguyn Minh T không phi chu tin án phí dân s sơ thẩm.
- Công ty TNHH K phi chu án phí dân s thẩm là: 76.429.400đ (By
mươi sáu triệu, bn trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật (Đối với các tng hợp quan thi
nh án có quyn ch động ra quyết định thi nh án) hoc k t ngày có đơn yêu cầu
thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho nời được thi hành án) cho đến khi thi
nh án xong tt c c khon tin, ng tháng n phi thi hành án n phi chu
khon tin lãi ca s tin n phi thi nh án theo mc lãi sut quy định ti khon 2
Điu 468 ca B lut dân s năm 2015, trừ trường hp pháp lut quy đnh khác.
Trường hp bản án được thi hành theo Điu 2 Lut thi hành án dân s thì
người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 Lut thi hành án dân s; Thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
4. V quyn kháng cáo: Án x công khai thm, người đi din theo y
quyn ca nguyên đơn mt quyn kháng cáo bản án thẩm trong hn 15
ngày k t ngày tuyên án. B đơn vng mt ti phiêna có quyn kháng cáo bn án
thm v nhng vấn đ liên quan trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án
hoc ngày bản án được niêm yết hp l.
Nơi nhn:
- Các đương sự;
- TAND TP. H;
- VKSND qun B;
- Chi Cc THA DS qun B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN
TÒA
Dương Th Sen
11
TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Dương Thị Sen
Tải về
Bản án số 77/2023/DS-ST Bản án số 77/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất