Bản án số 76/2021/HN-ST ngày 07/12/2021 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 76/2021/HN-ST

Tên Bản án: Bản án số 76/2021/HN-ST ngày 07/12/2021 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 76/2021/HN-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Huỳnh Xuân V - Lê Thị Ngọc L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 76/2021/HN-ST
Ngày: 07/12/2021
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Trọng Vũ
2. Ông Nguyễn Chánh Tâm
- Thư phiên tòa: Trần Thị Ngọc Trâm Thư Tòa án nhân n
huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
tham gia phiên tòa:Võ Thị Huỳnh Nhung Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 m 2021 ti trs Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tnh Bến Tre xét x sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ số:
336/2021/TLST- HN ngày 18 tháng 6 m 2021 về vic xin ly ntheo Quyết
đnh đưa vụ án ra xét xử số: 59/2021/QĐXXST-HN ngày 18 tng 11 m 2021
gia các đương s:
Nguyên đơn: ông Huỳnh Xuân V, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
(Tại phiên tòa ông V, bà L có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2021, trong quá trình tố tụng tại Tòa án
và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Huỳnh Xuân V trình bày:
Ông L do mai mối tự nguyện chung sống năm 1982, đăng
kết hôn năm 1996 tại uỷ ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Quá tnh
chung sống hai con chung đã trưởng thành tên Huỳnh Xuân P sinh 1983 và
Huỳnh Xuân B sinh 1995. Năm 1983 vợ chồng ông phát sinh mâu thuẫn nguyên
2
nhân do bà L ghen tuông vô cớ, sau đó bà L nhận ra lỗi của mình, vợ chồng hàn
gắn tình cảm. Năm 2017 giữa ông và bà L phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
L thay đổi tính tình, quản lý chặt chẽ thời gian đi lại của ông, khi ông đi đâu
phải báo rõ thời gian cụ thể. Đầu năm 2021, ông có mời anh chị hai bên gia đình
ngồi lại động viên vợ ông thay đổi tính tình, nhưng sau đó vợ ông vẫn tiếp tục
bạo lực tinh thần, bằng cách đay nghiến, nhắc đi nhắc lại nhiều lần về những tin
nhắn trong điện thoại của ông. Ông đã sống ly thân với L từ tháng 6 năm
2021 cho đến nay, ông không n tình cảm với L, ông yêu cầu Toà án giải
quyết cho ông được ly hôn với L, thời gian qua trong quá trình sống ly thân,
vchồng vẫn không thể cải thiện, mỗi lần riêng về làm vườn ông cũng bị vợ
ông mắng chi ông thậm tệ, thậm chí sỉ nhục xúc phạm ông, tại phiên tòa ông
kiên quyết giữ yêu cầu ly hôn. Sau khi ly hôn ông không yêu cầu L cấp
dưỡng cho ông.
Về con chung: ông và bà L có hai con chung đã trưởng thành tên Huỳnh
Xuân P sinh 1983 Huỳnh Xuân B sinh 1995, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: ông L tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: ông và L không nợ chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Trong quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa thẩm, bị đơn
Lê Thị Ngọc L trình bày:
Bà thống nhất với lời trình bày của ông V về quá trình kết hôn, về con
chung, nợ chung. đã trải qua thời gian chăm sóc con nhỏ, lo lắng phụng
dưỡng cha mẹ chồng. Trước đây do hoàn cảnh khó khăn có yêu cầu ôngV
nghỉ việc, nhưng được mọi người động viên, bà đã đồng ý cho ông V tiếp tục
làm việc quan nhà nước.Cách đây mấy tháng bắt gặp tin nhắn của một
người phụ nữ, công tác tại uỷ ban B, huyện C, tỉnh Bến Tre, người phụ n
này mối quan hệ tình cảm với chồng từ năm 2017. thương chồng
không muốn rạn nứt tình cảm đã gửi đơn tố cáo gái này đến uỷ ban B.
Theo do nguyên nhân này chồng yêu cầu ly hôn. thừa nhận trong
thời gian chung sống hỏi về giờ giấc đi lại của ông V, nhưng đó s
quan tâm chứ không phải kiểm soát. Theo ông V yêu cầu ly hôn mối
quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, trong lúc không nhà ông V đã
dẫn người phụ nữ đó về nhà của bà, hai người có chụp hình chung.Tại phiên tòa
L trình bày: yêu cầu Tòa án bác yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông V để
cho cháu nội của đủ ông bà, ông V muốn sống đâu y ông V, ch
không cần thiết phải chung sống chung với ông V.
Trường hợp nếu Tòa buộc ly hôn không yêu cầu ông V cấp dưỡng cho
.
3
Về con chung: hai con chung tên Huỳnh Xuân P sinh 1983 Huỳnh
Xuân B sinh 1995 đã trường thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: xác định hiện tại bà không tranh chấp tài sản chung
vợ chồng, hai bên tự thỏa thuận. Nếu sau này bà tranh chấp bà sẽ khởi kiện
bằng một vụ kiện khác.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến: Trong quá
trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,
thư người tham gia tố tụng đã tuân ththeo quy định của pháp luật. Về
nội dung vụ án: Hôn nhân giữa ông V L đã mâu thuẫn, mục đích hôn
nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Huỳnh
Xuân V. Ông Huỳnh Xuân V được ly hôn với Thị Ngọc L. Ghi nhận ông
V và bà L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Con chung: ông V
L hai con chung đã trưởng thành tên Huỳnh Xuân P sinh 1983
Huỳnh Xuân B sinh 1995, không yêu cầu giải quyết, không xem xét. Tài sản
chung: tự thỏa thuận, không xem xét. Nợ chung: không có, không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên Tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[2] Ông Huỳnh Xuân V Thị Ngọc L sống chung vào năm 1982,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm
1996 hôn nhân do tự nguyện. Đây hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công
nhận bảo vệ. Ông V yêu cầu giải quyết ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông V, hội đồng xét xử nhận thấy: Ông V
cho rằng nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng do bà L thường có những
lời nói xúc phạm, đay nghiến ông, không tôn trọng ông, nên ông không thể tiếp
tục chung sống, ông đã sống ly thân với bà L từ tháng 6 năm 2021 cho đến nay.
L cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do ông V mối quan hệ bất chính
với người phụ nữ khác, ông V không chung thuỷ với vợ. Xét thấy: tại phiên toà
ông V L đều thừa nhận ông V L đã sống ly thân nhau ttháng 6
năm 2021 cho đến nay. Đây là khoảng thời gian dài để ông V và bà L cùng nhau
bàn bạc, tìm ra cách thức hóa giải những mâu thuẫn của đôi bên đề hàn gắn tình
cảm, nhưng ông bà vẫn không làm được. Tại phiên tòa, bà L yêu cầu Tòa án bác
đơn yêu cầu ly n của ông V để cho các cháu của đủ ông nội, ông V
sống đâu cũng được không cần thiết phải sống chung với ông V. Điều đó
cho thấy bà L không đưa ra được phương cách hàn gắn tình cảm để ông V quay
trở về nhà chung sống. Do đó có cơ sở khẳng định, hôn nhân của ông V và bà L
không th hàn gắn, đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân
không đạt được, ly hôn là biện pháp tốt cho cả hai.
4
[4]Từ những nhận định trên đây, Hội đồng xét xử xét thấy lời đề nghị của
Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre về việc chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của ông V căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình.
[5] Về con chung: ông và L thống nhất khai hai con chung tên
Huỳnh Xuân P sinh 1983 Huỳnh Xuân B sinh 1995 đã trưởng thành không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[6] Ghi nhận ông V và bà L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly
hôn.
[7] Vềi sản chung: ông V và bà L thng nhất t thỏa thun không yêu cu
Tòa án gii quyết, nên Tòa án kng xem xét.
[8] Về nợ chung: ông V L thng nhất khai không không yêu cầu
Tòa án gii quyết, nên Tòa án kng xem xét.
[9] Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm
ngàn) đồng do ông V phải nộp. Ông V người cao tuổi được miễn toàn bộ án
phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ngày 30/12/2016;
Tuyên:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Huỳnh Xuân V đối với Thị
Ngọc L.
V hôn nhân: ông Huỳnh Xuân V đưc ly hôn vi bà Lê ThNgọc L.
Về con chung: ông V L thống nhất khai hai con chung tên
Huỳnh Xuân P sinh 1983 Huỳnh Xuân B sinh 1995 đã trưởng thành không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Ghi nhận ông Huỳnh Xuân V và bà Lê Thị Ngọc L không yêu cầu cấp
dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Vi sản chung: ông V và bà L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cu
Tòa gii quyết, nên Tòa án không xem xét.
V nợ chung: ông V L thống nhất khai không không yêu cầu
Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
5
Về án p: Án phí Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 (Ba trăm
ngàn) đồng do ông Huỳnh Xuân V phải nộp, nhưng do ông V là người cao tuổi
được miễn toàn bộ án phí. Hoàn tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng cho ông Huỳnh Xuân V theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án
ngày 15/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,
7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án các đương sự được quyền
kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã Giao Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Ánh
Tải về
Bản án số 76/2021/HN-ST Bản án số 76/2021/HN-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất