Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST ngày 01/07/2022 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST ngày 01/07/2022 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vũng Tàu (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 73/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH B
Bản án số:73/2022/HNGĐ-ST
Ngày 01-7-2022
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Thị Yến Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Văn Trường
2. Ông Đặng Song Hoàn
- Thư phiên t: Ông Khuất Cao Hoàng Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố V, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh B tham gia phiên
tòa: Trần Thị Hiên Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố V, tỉnh B
tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 279/2022/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 04 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 43/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, Quyết
định hoãn phiên tòa số 42/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trương Thị Minh H, sinh năm 1974;
2. Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng D, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Số D1 Phan Huy Chú, phường H, thành phố V, tỉnh B,
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khơ
̉
i kiê
̣
n, bản tkhai nguyên đơn Trương Thị Minh H trình
bày:
Trương Thị Minh H ông Đỗ Hoàng D chung sống vào m 2014,
tổ chức lễ cưới, đăng kết hôn tại UBND phường 8, quận TB, thành phố H
theo giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2014 ngày 05-05-2014.
2
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 phát sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói
chung, mặt khác ông D thường xuyên rượu chè về nhà không làm chủ được bản
thân thái đxúc phạm vợ. con cái H cố gắng chịu đựng nhưng càng
ngày mâu thuẫn thêm trầm trọng. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt,
không thể duy trì cuộc sống chung. Vì vậy bà H yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ
Hoàng D.
Về con chung: 1 con chung cháu Đỗ Hoàng Minh H, sinh ngày 29-8-
2014. Theo nguyện vọng của con yêu cầu sống với mẹ nên H yêu cầu trực
tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) tự nguyện không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai bị đơn ông Đỗ Hoàng D trình bày:
Ông Đỗ Hoàng D Trương Thị Minh H chung sống vào năm 2014,
tổ chức lễ cưới, đăng kết hôn tại UBND phường 8, quận TB, thành phố H
theo giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2014 ngày 05-05-2014.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, đôi
khi ông D uống rượu về nhà không làm chủ được bản thân thái độ không
tốt với vợ con. Từ ngày 31-12-2021 bà H bỏ đi sống nơi khác nên vợ chồng
sống ly thân. Nay ông D cũng đồng ý ly hôn với bà H.
Về con chung: 1 con chung cháu Đỗ Hoàng Minh H, sinh ngày 29-
8-2014, cháu H thay đổi nguyện vọng muốn được sống chung với cha nên ông D
không đồng ý giao con cho H nuôi, từ ngày ly thân cháu H sống với cha.
Ông D yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V phát biểu quan điểm:
Về trình tự thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của
pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập, tống đạt
hợp lệ nhưng nguyên đơn, bị đơn đơn đề nghị vắng mặt nên Hội đồng xét xử
xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về
việc nuôi con. Về án phí nguyên đơn phải nộp toàn bộ theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa,
kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp
luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Theo nội dung đơn khởi kiện sở xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của
3
Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn trú tại thành phố V nên thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V theo điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án triệu tập hợp lệ các đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng
nguyên đơn, bị đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án vẫn tiến
hành xét xử trong trường hợp vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều
227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về quan hệ hôn nhân: H ông D tnguyện chung sống từ
năm 2014, đăng kết hôn được UBND phường 8, quận TB, thành phố H
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2014 ngày 05-05-2014. Quá
trình chung sống giữa hai ông không mang lại hạnh phúc thực sự từ năm
2019 do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng
nói chung. H cho rằng ông D thường xuyên rượu chè, ông D thừa nhận
uống rượu về nhà không làm chủ được bản thân có thái độ không tốt với vợ con.
Do vậy mà từ ngày 31-12-2021 H bỏ đi sống nơi khác nên vợ chồng sống ly
thân, ông H xét thấy vợ chồng không thể hàn gắn nên đồng ý ly hôn. Điều này
cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H, ông D thật sự trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài, không có sự thương yêu, quý
trọng, chăm sóc lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc. Vì vậy H yêu
cầu ly hôn sở phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và
gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 1 con chung là cháu Đỗ Hoàng Minh H, sinh ngày
29-8-2014, tại bản khai ngày 16-5-2022 cháu Đỗ Hoàng Minh H yêu cầu sống
với mẹ nên bà H yêu cầu trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và tự
nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên tại bản khai ngày 30-6-
2022 cháu H xin thay đổi nguyện vọng muốn được sống chung với cha, do đó
ông D không đồng ý giao con cho H nuôi từ ngày ly thân ông D người
trực tiếp nuôi con. Ông D yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con. Xét thấy nguyện vọng cháu H yêu cầu sống với cha nên H
đồng ý giao con cho ông D nuôi, H không phải cấp dưỡng nuôi con tự
nguyện phù hợp pháp luật nên công nhận.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: H, ông D không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: H phi chịu án phí hôn nhân và gia đình thẩm là
300.000 đng đưc trừ số tin 300.000 đng tạm ng án phí đã nộp, ông D không
phi chịu án phí.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh B là phù
hợp với quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của Trương Thị Minh H đối với ông
Đỗ Hoàng D về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con .
1. Về quan hệ hôn nhân: Trương Thị Minh H được ly hôn với ông Đỗ
Hoàng D.
2. Về con chung: Có 1 con chung cháu Đỗ Hoàng Minh H, sinh ngày
29-8-2014, theo nguyện vọng của con. Ông Đỗ Hoàng D được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Đỗ Hoàng Minh H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ghi
nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Hoàng D về việc không yêu cầu bà Trương Thị
Minh H cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, Trương Thị Minh H quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom đcản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom của người đó.
lợi ích của con chung, trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa
án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con việc cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về tài sản chung nợ chung: Trương Thị Minh H ông Đỗ
Hoàng D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Trương Thị Minh H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn
đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào stiền 300.000đ
(ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002077
ngày 8 tháng 04 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B.
Như vậy, Trương Thị Minh H đã nộp xong án phí. Ông Đỗ Hoàng D không
phải chịu án p.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương s quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm
yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
5
6. Về quyền yêu cầu thi hành: Bản án này được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi,
bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh B;
- VKSND TP. V;
- Chi cục THA Dân sự TP V;
- UBND phường 8, quận TB,
TP H;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Yến Oanh
6
Tải về
Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất