Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Lưu (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 73/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 73/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21-12-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Sỹ Mạnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hữu Thỏa và bà Lê Thị TH
- Thư phiên tòa: Bùi Thị Huyền Thư Tòa án nhân dân huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
312/2022/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2022/QĐXXST-HNGĐ
ngày 08/12/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 - Có mặt.
Nơi cư trú: Xóm E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993 - Có mặt.
Nơi cư trú: Xóm E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/10/2022, trong quá trình giải quyết vụ án
và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Vũ Thị H kết hôn ngày 04/7/2012, đăng
tại UBND Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng kết hôn hoàn toàn tự
nguyện, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình tH, đến
tháng 8/2016 vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị
H không tôn trọng anh bố mẹ anh. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng sống ly
thân từ đó tới nay chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Nay anh xét thấy vợ chồng
không còn tình cảm, không thể đoàn tụ được nên đề nghị a án giải quyết cho
anh được ly hôn với chị Vũ Thị H.
Về con chung: Anh chị Thị H 02 con chung là Nguyễn Thị Thùy
D, sinh ngày 12/3/2013 Nguyn n H, sinh ngày 01/02/2015. Vợ chồng không
con nuôi, không con riêng. Hiện cháu Nguyễn Thị Thùy D đang với anh
2
H, cháu Nguyễn Văn H đang với chị H. Ly hôn với chị H anh nguyện
vọng được trực tiếp nuôi cả hai con và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai, trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa bị đơn
chị Vũ Thị H trình bày:
Về tình cảm: Chị H thống nhất như lời trình trình bày của anh H về thời
gian, địa điểm đăng kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc
bình tH, khoảng hai năm sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do anh H nghe bố mẹ, đối xthậm tệ với chị. Vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng
sống ly thân từ tháng 8 năm 2016 tới nay chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Nay xét
vợ chồng không thể đoàn tụ được nên anh H yêu cầu ly hôn thì chị cũng đồng ý.
Về con chung: Chị anh H 02 con chung Nguyễn Th Thùy D, sinh
ngày 12/3/2013 Nguyễn Văn H, sinh ny 01/02/2015. Vợ chồng không con
nuôi, không có con riêng. Từ khi ly thân cho đến nay con chung Nguyễn Văn H
sống với chị, cháu D sống với anh H. Ly hôn chị nguyện vọng được tiếp tục
nuôi cháu H, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con và đề nghị giao cháu D cho
anh H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lời trình bày của cháu Nguyễn Văn H: Bố mẹ ly hôn cháu có nguyên vọng
xin được trực tiếp ở với mẹ Vũ Thị H.
Lời trình bày của cháu Nguyễn Thị Thùy D: Bố mẹ ly hôn cháu có nguyên
vọng xin được trực tiếp ở với bố Nguyễn Văn H.
Kết quả xác minh tại UBND Q: Anh Nguyễn Văn H chị Thị H
đăng kết hôn tại UBND Q. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mẫu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn như thế nào địa phương không nắm được do không
qua H giải tại sở. Anh H chị H đều lao động tự do, thu nhập như thế nào
địa phương không nắm rõ. Nay anh H yêu cầu giải quyết ly hôn với chị H đề nghị
Toà án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa;
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định pháp luật tố
tụng.
Nguyên đơn, bị đơn đã thc hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ t tng ca
mình theo quy định ti B lut t tng dân s.
- Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân gia đình; Điu 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/02016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, đề
ngh tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Nguyễn Văn H.
+ V tình cm: Cho anh Nguyễn Văn H đưc ly hôn ch Vũ Thị H.
+ V con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày
12/3/2013 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Giao
con chung Nguyễn n H, sinh ngày 01/02/2015 cho chH trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H, chị H vì không ai yêu cầu.
3
Anh H, chị H quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
+ V tài sn chung: Các đương sự không yêu cu nên không xem xét.
+ V án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Văn H, chị Thị H đăng
hộ khẩu tại Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An nên theo quy định của Điều 28, 35, 39
BLTTDS; Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu thẩm quyền giải quyết yêu cầu
khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn H chị Thị H
hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo
lời trình bày của anh H và chị H, trong thời gian chung sống vợ chồng tH phát sinh
mâu thuẫn, cãi vã lẫn nhau. Vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng sống ly thân từ
cuối năm 2016 đến nay chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Trong thời gian ly thân vợ
chồng không quan tâm đến nhau thể hiện tình cảm vợ chồng đã phai nhạt, không
thể hàn gắn được, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị H đã trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn
nhân và gia đình xử cho anh Nguyễn Văn H ly hôn với chị Vũ Thị H.
[3] Về con chung: Anh H và chị H có 02 con chung là Nguyễn Thị Thùy D,
sinh ny 12/3/2013 Nguyễn n H, sinh ngày 01/02/2015. t nguyn vọng
muốn được trc tiếp nuôi con của mỗi người chính đáng. Từ khi ly thân cho đến
nay cháu D sống với anh H, cháu H sống với chH. Cháu H hin đang còn nhỏ, cần
nhiều n sự quan m cm c của người mẹ. n cạnh đó, cháu H với chD từ
khi mới được 1 tuổi cho đến nay và có nguyện vọng xin ở với mẹ, cháu D nguyện
vọng xin được ở với bố. Nguyện vọng của hai cháu là cnh đáng, đảm bảo việc sinh
sống học tập ổn định. Vì vậy cần tiếp tục giao cho mỗi người ni một con, giao cháu
D cho anh H trực tiếp niỡng, giao cháu H cho chH trc tiếp nuôi dưng là p
hợp thc tế, đảm bảo sự phát triển ổn định về m sinh lý cho các cu sau khi bố m
sau ly n. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H, chị H không ai yêu
cầu.
[4] Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí ly hôn thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 Điu 147 BLTDS; Các Điều 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc Hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Thị
H.s
- Về con chung:
4
Giao con chung là Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 12/3/2013 cho anh H
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục.
Giao con chung Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/02/2015 cho chH trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H, chị H vì không ai yêu cầu.
Anh H, chị H quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu số 0012606 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
THADS t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b Điều 9 Luật
THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật
THADS.
- Nguyên đơn, bị đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo lên Tòa án
nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND h.Quỳnh Lưu;
- Chi cục THADS h.Quỳnh Lưu;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Q (nơi ĐKKH);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hồ Sỹ Mạnh
Tải về
Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST Bản án số 73/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất