Bản án số 73/2021/HNGĐ-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2021/HNGĐ-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Mỹ (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 73/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Lê Thị Huê H - Bùi Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 73/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 28/12/2021
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ba;
2. Ông Trần Minh Tiến.
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Thái Học, Thư Tòa
án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia
phiên tòa: ông Trần Văn Sơn, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở a án nhân dân huyện Cẩm Mỹ,
tỉnh Đồng Nai xét x thẩm công khai vụ án thụ số: 232/2021/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 71/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị Huê H, sinh năm: 1969
HKTT và nơi cư trú: ấp S S, xã X M, huyện C M, tỉnh Đ N.
- Bị đơn: ông Bùi Văn T, sinh năm: 1963
HKTT và nơi cư trú: ấp S S, xã X M, huyện C M, tỉnh Đ N.
(Bà H và ông T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản lấy lời khai nguyên đơn
Lê Thị Huê H trình bày:
Trên sở tự nguyện vào ngày 28/12/1990 Thị Huê H ông Bùi
Văn T kết hôn với nhau, đăng kết hôn tại UBND X T, huyện X L, tỉnh
Đ N. Đây hôn nhân lần đầu của cả hai. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T không lo làm ăn,
thường xuyên rượu chè say xỉn kiếm chuyện gây gỗ, ghen tuông cớ, không
quan tâm đến gia đình, tuy vợ chồng sống chung nhà nhưng đã ly thân không
còn quan tâm đến nhau. Hiện tại, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn
nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân không thể tiếp tục nên đề nghị Tòa
2
án giải quyết ly hôn với ông Bùi Văn T.
Về con chung: Ông hai con chung Bùi Tố Tr, sinh năm: 1992
Bùi Phương Tr2, sinh năm: 1997, hiện các con đều đã trưởng thành có
việc làm ổn định tự nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung nợ chung: H trình bày không nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Theo lời khai trong hồ sơ, bị đơn ông Bùi Văn T trình bày: Ông T thống
nhất với trình bày của bà H về thời gian kết hôn, quá trình hôn nhân.
Trong quá trình chung sống vợ chồng cũng xảy ra nhiều bất đồng quan
điểm, trong cuộc sống sinh hoạt gia đình thì đôi khi nhậu với bạn nhưng
không đến mức say xỉn giữa vợ chồng cũng xảy ra ghen tuông. Bản thân
ông cũng nhận thấy tình cảm vợ chồng tuy không còn, nhưng do tôn giáo
và vì con nên ông không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông hai con chung Bùi Tố Tr, sinh năm: 1992
Bùi Phương Tr2, sinh năm: 1997, hiện các con đều đã trưởng thành tự
nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung nợ chung theo ông T trình bày không nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan
điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
tòa án đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn bị đơn đã chấp hành đầy đủ quy
định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: áp dụng Điều 131 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014 Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 đề nghị chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn, cho H ông T ly hôn; về con chung: đã trưởng thành
khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không xem xét; về tài sản
chung nợ chung: không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết; về án phí
sơ thẩm: bà Hường chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Thị Huê H đơn khởi kiện yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Bùi Văn T. Ông T đăng hộ khẩu
thường trú và nơi cư trú tại ấp ấp S S, xã X M, huyện C M, tỉnh Đ N. Nên căn cứ
Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a,
khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bluật tố tụng dân sự tquan hệ tranh
3
chấp trong vụ kiện này Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng triệu tập hợp lệ đối
với H ông T, nhưng ông đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án
đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều
228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Huê H và ông Bùi Văn T tự nguyện kết
hôn với nhau từ năm 1990 đăng ký kết hôn tại UBND X T, huyện X L,
tỉnh Đ N, theo giấy chứng nhận kết hôn số Rooo-98 ngày 28/12/1990, nên đây
hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của H nhận thấy: Theo lời trình bày của H thì
cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông T không lo làm ăn thường xuyên
rượu chè say xỉn, kiếm chuyện gây gỗ, ghen tuông cớ, không quan tâm đến
gia đình, nên vợ chồng tuy còn chung sống nhưng đã ly thân. Nay do vợ chồng
không còn tình cảm, mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, nên chị yêu cầu
được ly hôn với ông Bùi Văn T.
Theo lời trình bày của ông Bùi Văn T cũng trình bày ttrong quá trình
chung sống vợ chồng cũng xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, trong cuộc sống
sinh hoạt gia đình thì đôi khi nhậu với bạn nhưng không đến mức say xỉn
giữa vợ chồng cũng xảy ra ghen tuông. Bản thân ông cũng nhận thấy tình
cảm vợ chồng tuy không còn, nhưng do tôn giáo con nên ông không
đồng ý ly hôn. Từ những trình bày của ông bà nhận thấy, đời sống của vợ chồng
ông đã không còn hạnh phúc, mâu thuẫn thực sự trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được, vợ chồng không tin tưởng nhau. Ông đã được Tòa án
mời để hòa giải nhưng ông T xin vắng mặt, Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa
vụ án ra xét xử nhưng ông bà đều xin vắng mặt, chứng tỏ ông bà không muốn vợ
chồng hàn gắn đoàn tụ. Vì vậy, HĐXX xét thấy chấp nhận cho bà Lê Thị Huê H
ly hôn ông Bùi Văn T là phù hợp.
- Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành và khả năng lao
động nuôi sống bản thân nên không xem xét.
- Về tài sản chung nợ chung: H ông T đều khai không
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.
[3] V án phí: Bà Lê Thị Huê H phi chịu án phí dân sự sơ thẩm v ly hôn
và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
[4] Ý kiến của đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn Cm M phù hợp
vi nhận định ca Hội đồng xét xử nên chấp nhn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ
Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án
phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Thị Huê
H.
1. Về quan hệ n nhân: Thị Huê H được ly hôn với ông Bùi Văn
T.
2. Về con chung: đã trưởng thành khả năng lao động nuôi sống bản
thân nên không xem xét.
3. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự khai không có và không ai
yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
4. V án phí: Bà Lê Thị Huê H phi np 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí dân s sơ thm về ly hôn, chuyn tin tm ứng án phí 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng H đã np sang án phí theo biên lai thu tin s 0009407 ngày 01
tháng 7 năm 2021 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Cm M, tnh Đồng
Nai. Bà H đã nộp đủ án phí.
5. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bn án
trong hn 15 ngày k t ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện Cẩm Mỹ;
- THADS huyện Cẩm Mỹ;
- UBND xã X T, h Xuân Lộc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(đã ký và đóng dấu)
Trương Thị Thùy Trang
Tải về
Bản án số 73/2021/HNGĐ-ST Bản án số 73/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất