Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 72/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 72/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST
Ngày 04 - 4 - 2025
V/v: Tranh chấp hôn nn gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Thanh.
2. Bà Nguyễn Hà Linh.
- Thư ký phiên toà:Phạm Thị Thu Hương - Thư viên Toà án nhân dân
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 04/4/2025 tại TrsToà án nhân dân huyện m n, tỉnh Tuyên
Quang mphiên toà t x thm công khai theo hình thức số hóa vụ án dân
sth s342/2024/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2024 vviệc “Tranh
chấp n nn và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/3/2025; Quyết đnh hoãn phiên a số
12/2025/QĐST-HN ngày 20/3/2025 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn K 68, xã Y, huyn H, tnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Nguyn Quang Q, sinh năm 1973;
Nơi ĐKHKTT: Thôn 2 T, T, huyện h, tỉnh Tuyên Quang; Ch hin ti:
Thôn K 68, xã Y, huyn H, tnh Tun Quang.
(Bà H vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Ông Q đã được Tòa án
triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa vắng
mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn Nguyễn Thị
H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang Q có được tự do m hiu
đăng kết n với nhau o ngày 05/10/2023 tại UBND Yên m, huyện
m n, tỉnh Tun Quang, việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép
buộc được hai bên gia đình tổ chc đám ới theo phong tục tập quán của địa
phương. nh cảm vợ chồng trong thời gian đầu chung sng hạnh pc bình thường,
đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh u thuẫn. Nguyên nhân do nh nh vợ
2
chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, ông Q luôn nghi ng ghen
tuông vô c rồi chửi bới xúc phạm danh dự bà nhiều lần n v chồng thưng xun
đánh, cãi chửi nhau, không tôn trong nhau. xác định không còn tình cảm với ông
Q, mâu thuẫn vợ chồng đã quá căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng
hạnh phúc gia đình. đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông
Nguyễn Quang Q theo quy định pháp luật.
- V con chung: ông Nguyễn Quang Q không con chung không đề
nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản chung, đất đai chung: và ông Nguyễn Quang Q một số tài
sản chung nhưng tự thoả thuận không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về công nợ chung: Bà c định không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Nguyễn Thị H xác định ông Nguyễn Quang Q đã biết được trực
tiếp thông báo về việc gửi đơn đến Toà án nhân dân huyện Hàm Yên để giải
quyết việc ly hôn giữa với ông Q, nhưng ông Q cố tình trốn tránh nghĩa vụ
không đến Toà án làm việc.
Tại phiên tòa, Nguyễn Thị H vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại đơn đnghị xét xvắng mặt, H giữ nguyên ý kiến đã trình bày nêu trên,
không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Theo biên bản làm việc bị đơn anh ông Nguyễn Quang Q trình bày:
- Ông Nguyễn Quang Q c định việc kết n của ông và bà H như bà H trình
bày là đúng. Tuy nhiên ông xác định hiện nay ca muốn ly hôn với bà H, ông xác định
đã nhn đưc thông báo th lý ván, giy triệu tập và tng báo phiên hp kiểm tra
việc giao np, tiếp cận,ng khai chứng cứ hoà gii của Toà án, tuy nhiên vì không
muốn ly hôn vi H nên ông không đến Toà án làm việc. Ông xác định v chồng ông
mâu thuẫn ch vì ghen tuông, bt đồng trong quan đim và ch cư xử vi nhau hàng
ngày vì vy ông không nhất trí ly hôn vi H. Bà H mun ly hôn thì tđi gii quyết,
ông s không đến Tòa án làm việc.
Tòa án xác minh tại địa phương thôn K 68 Công an Y, huyện H được
cung cấp thông tin: Hiện nay ông Nguyễn Quang Q công dân đăng hộ khẩu
thường trú tại thôn 2 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Tuy nhiên ông Q thường
xuyên sinh sống đăng ký tạm trú tại thôn K 68, Y, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang. Ông Q và H được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ny 05/10/2023
tại UBND Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang trên sở hoàn toàn tự nguyện, được
hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại thôn K 68, Y, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang đến cuối năm 2024 thì vchồng có mâu thuẫn thường xuyên i chi nhau, có
u cầu chính quyn thôn gii quyết. Nguyên nhân mâu thun do bất đồng quan đim
trong cuộc sống, ghen tuông, vợ chng hay i chi nhau; V con chung H và ông
Q không con chung.
Về tài liệu, chứng cứ: Các đương sự cung cấp cho Tòa án gồm:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H cung cấp cho Tòa án: 01 Đơn khởi kiện; 01
Giấy chứng nhận kết hôn (bản cnh); 01 Căn cước công dân mang tên Nguyễn Thị
H (bản sao chứng thực); 02 Xác nhn thông tin trú của ng an Y Thái
Sơn (bản chính).
3
- Bị đơn ông Nguyễn Quang Q cung cấp cho Tòa án: Không có.
Quá trình gii quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyn m Yên đã tng đt hp lệ
giy triu tp và các văn bn t tng kc, thông o ông Nguyễn Quang Q đến Tòa án
làm vic đ tham gia phiên họp kiểm tra vic giao np, tiếp cn, công khai chứng cứ
hòa gii theo quy đnh pháp luật. Tuy nhn các lần thông báo ca a án ông Q đều
không đến m vic nên Tòa án không tiến hành hòa giải được cho các bên đương s suy
ng linh cảm đ quay về hàn gắn, đoàn ty dng hnh phúc gia đình. vy Tòa
án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định chung của pháp lut.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị
án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Vviệc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn
Thị H chấp hành c quy định pháp luật tốt; Bđơn ông Nguyễn Quang Q đã được
Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt không đến Tòa
án làm việc nên Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Q
theo quy định pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX áp dụng
khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 179, điểm e khoản 1 Điều 192;
các Điều 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng
xét xử tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông
Nguyễn Quang Q.
- Về án phí: Nguyễn Thị H phải chu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật; Ông Nguyễn Quang Q không phải chịu tiền án phí.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử tuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Bà Nguyễn ThH có đơn khởi kin đề nghị Tòa án giải quyết
ly n vi ông Nguyn Quang Q n xác định đây là v án Tranh chp n nhân và
gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Theo thông tin Nguyễn
Thị H cung cp và a án xác minh t hin nay b đơn ông Nguyễn Quang Q là công
dân đăng ký h khẩu tng trú tại thôn 2 T, T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Tuy
nhiên ông Q thưng xuyên sinh sống đăng ký tm trú ti thôn K 68, Y, huyện
H, tnh Tuyên Quang n vụ án này thuộc thẩm quyn giải quyết ca Tòa án nhân dân
4
huyện Hàm n, tnh Tuyên Quang theo quy đnh ti khon 1 Điều 39 Bộ luật Tố tng
dân sự.
- Về việc vắng mặt của bị đơn ông Nguyễn Quang Q tại phiên tòa: Qua quá
trình m việc ông Q xác định đã nhận được thông báo thlý ván, giấy triệu tập và
thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hoà
giải của Toà án, tuy nhiên không muốn ly hôn với H nên ông Q không đến
Toà án làm việc. N vy người bị kiện ông Nguyễn Quang Q đã cố tình trốn tnh
nga vụ nên a án tiến nh thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung theo quy
định tại điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụngn sự. Hội đồng xét xử quyết định
t x vắng mặt ông Nguyễn Quang Q theo quy đnh tại đim b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Tố tụng n sự.
[2]. Về quan h hôn nhân: Bà Nguyn Th H ông Nguyễn Quang Q được tự
do tìm hiểu và đăng kết hôn với nhau vào ny 05/10/2023 tại UBND Yên Lâm,
huyện Hàm n, tỉnh Tun Quang, vic kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, kng bị ai ép
buộc được hai n gia đình tổ chức đám cưi theo phong tục tập quán của địa
pơng. Như vy, quan h n nhân của bà H ông Q là hợp pháp.
Quá trình chung sng giữa bà H và ông Q hnh phúc đến cui năm 2024 thì v
chng pt sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun ca vchng là do tính tình v chng
không hp nhau, luôn bất đng quan đim sống, ông Q luôn nghi ng ghen tuông vô c ri
chi bi xúc phm danh dbà H nhiu lần nên v chng thưng xuyên đánh, cãi chửi
nhau, không tôn trong nhau. Bà H xác đnh không còn tình cm vi ông Q, mâu thun v
chng gia bà H vi ông Q đã quá căng thng, trm trng, không thể đoàn t xây dựng
hnh phúc gia đình. Ông Q xác đnh v chng mâu thun chvì ghen tuông, bt đồng trong
quan đim và cách cư xử vi nhau hàng ngày vì vy ông kng nht trí ly hôn. Tuy nhiên
qua xác minh ti đa phương vợ chng ông Q H mâu thuẫn căng thng, thường xuyên
đánh, cãi chi nhau do bất đng quan đim, ghen tuông, không tin tưng nhau, đi diện
thôn đã tiến hành hoà gii nhưng không đưc. Hội đng xét x xét thy mâu thun v
chng gia bà H và ông Q đã căng thng trầm trng, mục đích hôn nhân không đt đưc,
v chng không thể đoàn t. Vì vy, cn chấp nhn yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị
H và x cho bà Nguyn Th H đưc ly hôn vi ông Nguyn Quang Q theo quy đnh ca
pháp lut.
[3] Về con chung: Nguyễn Thị H xác định vchồng không có con chung
không đề nghị Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung, đất đai chung: Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có
một stài sản chung nhưng tthoả thuận không đnghị Toà án giải quyết nên
HĐXX không xem xét, giải quyết.
[5] Về công nợ chung: Nguyễn Thị H xác định không đề nghị Toà án gii
quyết nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[6] Ván phí: Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn
thẩm; Ông Nguyễn Quang Q không phải chịu tiền án phí.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn co: Khoản 1 Điu 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 179, điểm e
khon 1 Điu 192;c Điu 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụngn
s; Điều 56 Luật n nn gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban tờng vụ Quốc hi quy định v án phí lệ phí a án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khởi kin ca ngun đơn bà
Nguyễn Th H.
1. Về quan hhôn nn: Xcho bà Nguyễn Thị H đưc ly hôn với ông
Nguyn Quang Q.
2. Về án phí ly hôn sơ thẩm:
+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí ly hôn thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0002876 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang (nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày
26/11/2024). Ghi nhận bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
+ Bị đơn ông Nguyễn Quang Q không phải nộp án phí.
3. Về quyền kháng cáo:Nguyễn Thị H ông Nguyễn Quang Q được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBND xã Y (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất