Bản án số 71/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 71/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 71/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phong Điền (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 71/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh B xin ly hôn với chị T do mâu thuẫn vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 71/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 7 2022
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Lý.
2. Bà Hồ Thị Phượng.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Chiến - Thư Tòa án nhân dân huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
16/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021 về việc Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đình B, sinh năm: 1991; địa chỉ: Đức Liễu, huyện
Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh Thuỷ, sinh năm: 1995; Nơi ĐKNKTT: xã Đức
Liễu, huyện Đăng, tỉnh Bình Phước; địa chỉ: Thôn B, Phong Xuân, huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ( mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/10/2020; bản tự khai ngày 10/12/2020; bản tự
khai bổ sung ngày 08/6/2022; quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Đình B
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đình B chị Trần Thị Thanh Thuỷ tự do tìm
hiểu, kết hôn trên stự nguyện tại Uỷ ban nhân dân Đ, huyện Đăng, tỉnh
Bình Phước ngày 28/3/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại nhà cha mẹ anh
B ở thôn 5, xã Đức Liễu và đăng ký hộ khẩu thường trú tại đây.
V/v Ly hôn giữa anh Lê Đình B
chị Trần Thị Thanh Thuỷ”
2
do anh B yêu cầu ly hôn quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều
mâu thuẫn gay gắt, không hợp nhau về lối sống, tính tình không hợp nhau. Ngoài ra,
chị T còn bỏ nhà đi nhiều lần, anh B bỏ qua để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đến
tháng 9/2019, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, chT mang theo 02 người con bỏ về nhà
cha mẹ đẻ ở thôn Bến Củi, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiển Huế
và sinh sống tại đây cho đến nay.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Lê Đình Bảo Kh (Trần Bảo
Kh), sinh ngày 24/12/2016 và cháu Lê Ngọc Gia H, sinh ngày 02/4/2019. Hiện cả 02
cháu đang với chị T. Anh B yêu cầu giao cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi
cháu H và cháu Kh đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Anh B đồng ý mức cấp dưỡng mỗi người con 1.000.000
đồng/1 tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 21/6/2021, chị Trần Thị Thanh T trình bày:
Chị T anh B quen biết, tìm hiểu nhau thời gian khi chị T làm việc tại tỉnh
Bình Dương vào năm 2015. Sau đó, anh B chị T với nhau một người con vào
năm 2016 thì cả mới tổ chức đám cưới, vợ chồng đăng kết hôn trên sở tự
nguyện tại Uỷ ban nhân dân Đức Liễu, huyện Đăng ngày 28/3/2018 sinh
sống, đăng hộ khẩu đây. Sau một thời gian v chồng chung sống với nhau
không tình cảm, lạnh nhạt với nhau, thời gian cùng chung sống rất ít. Chị T
anh B sống ly thân đã hơn 02 năm, hiện chị T đã về nhà cha mẹ đẻ tại thôn B,
Phong Xuân sinh sống làm việc. Nay anh B đơn ly hôn thì chị T cũng đồng ý
ly hôn.
Về con: ChT xác nhận vợ chồng 02 con chung là cháu Đình Bảo Kh
(Trần Bảo Kh), sinh ngày 24/12/2016 và cháu Lê Ngọc Gia H, sinh ngày 02/4/2019.
Hiện cả 02 cháu đang với chị T. Nếu ly hôn chị yêu cầu anh B đóng góp một phần
cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh B, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngày 08/6/2022, anh Đình B đơn đề nghị xét Toà án không tiến hành
hoà giải; đề nghị xét xử vắng mặt với do điều kiện xa, việc đi lại gặp nhiều khó
khăn.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý,
Thẩm phán thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà
đến trước khi nghị án, Hội đồng xét xử, Thư phiên tthực hiện đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Anh Đình B chị Trần Thị Thanh T chung
sống đã đăng ký kết hôn ngày 28/3/2018 n quan hệ hôn nhân hợp pháp.
3
Trên stài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử
căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp
dụng khoản 1 Điều 56, 81, 82 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đxử
chấp nhận cho anh B được ly hôn chị T, giao cả hai con cho chị T nuôi; tài sản chung,
nợ chung không có yêu cầu nên không xét. Anh B phải chịu án phí theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án. Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn chị
Trần Thị Thanh T nơi đăng thường trú tại Đ, huyện Đăng, tỉnh Bình
Phước. Do bị đơn đã thay đổi địa chỉ hiện địa chỉ trú tại Phong Xuân,
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên việc Tòa án
nhân dân huyện Phong Điền thụ lý vụ án để giải quyết là đúng thẩm quyền.
1.2 Về việc vắng mặt đương sự: Nguyên đơn anh Đình B vắng mặt tại
phiên tòa nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụngn sự, Hội đồng xét xử vẫn xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đình B chị Trần Thị Thanh T kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Đức Liễu, huyện
Đăng, tỉnh Bình Phước vào ngày 28/3/2018. Điều kiện thủ tục đăng kết
hôn đúng quy định tại Điều 8; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, đây là quan
hệ hôn nhân hợp pháp.
[3] Về yêu cầu ly hôn: Trên sở trình bày của anh Đình B chị Trần
Thị Thanh T, thấy rằng:
Anh B chị T mâu thuẫn về lối sống do không sự chia sẻ, quan tâm lẫn
nhau, đồng điệu; thường xuyên xảy ra cãi . Anh B chị T đã sống ly thân được
hơn 02 năm không có liên lạc để hàn gắn mối quan hệ; không nghĩa vụ sống
chung với nhau theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cần
chấp nhận yêu cầu cho anh B ly hôn vi chị T. Như ý kiến đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở.
[4] Về con: Vợ chồng 02 con chung cháu Đình Bảo Kh (Trần Bảo
Kh), sinh ngày 24/12/2016 và cháu Lê Ngọc Gia H, sinh ngày 02/4/2019. Hiện cả 02
cháu đang với chị T. Anh B và chị T thống nhất giao cho chị T trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng cháu Kh và cháu H đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở.
4
[5] Về cấp dưỡng: Tại phiên Tòa chị T đồng ý về số tiền mà anh B phải đóng
góp cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng. Nên buộc anh
B phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng
cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.
[7] Về án phí ly hôn: buộc nguyên đơn anh Lê Đình B phải chịu án phí ly hôn
theo quy định.
Ngoài ra anh B còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56,81, 82 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Đình B, cho
anh Lê Đình B được ly hôn với chị Trần Thị Thanh T.
2. Về con: Giao cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Lê Đình Bảo Kh (Trần Bảo Kh), sinh ngày 24/12/2016 và cháu Lê Ngọc Gia H,
sinh ngày 02/4/2019 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con chung mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Buộc anh Đình B đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi
cháu là 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 7/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Trường hợp người có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bluật Dân sự năm 2015, trtrường hợp pháp luật quy
định khác.
4. Về án phí thẩm: Buộc anh Đình B phải chịu số tiền án pgiải quyết
ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số BB/2010, quyển số 0318, Số
015860 ngày 02/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăng, tỉnh Bình
Phước. Anh B đã nộp đủ án phí ly hôn.
Anh Đình B còn phải tiếp tục nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo luật định.
5
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân snăm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi
hành án dân sự Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
5. Án xử công khai, báo cho đương sự quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể tngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản
án này trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- VKSND huyện Phong Điền;
- THADS huyện Phong Điền;
- Các đương sự;
- UBNDĐ, huyện Bù Đăng;
- Lưu: HSVA;
- Án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà
(Đã ký)
Nguyễn Văn Đạt
Tải về
Bản án số 71/2022/HNGĐ-ST Bản án số 71/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất