Bản án số 697/2017/HNGĐ-ST ngày 26/10/2017 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 697/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 697/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 697/2017/HNGĐ-ST ngày 26/10/2017 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 697/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/10/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Xử cho đương sự ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 697/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 26-10-2017
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh,
Ông Nguyễn Văn Đông.
- Thư ký phiên tòa:
Ông Nguyễn Anh Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
-
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên tòa:
Bà Đặng Minh Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 10 năm 2017 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên,
thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 623/2017/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 9 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 370/2017/QĐXX-ST ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Vân A, sinh năm 1992; Nơi ĐKTT: Thôn 3, xã
T, huyện T, thành phố Hải Phòng; Cư trú tại: Xóm S, xã A, huyện T, thành phố
Hải Phòng; Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện
T, thành phố Hải Phòng; Hiện đang bị tạm giam tại Trại giam Công an thành phố
Hải Phòng; Vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 8 năm 2017 và trong quá trình xét xử,
nguyên đơn Trịnh Thị Vân A trình bày:
Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn với nhau
do tự nguyện, được tổ chức lễ cưới theo phong tục, được Ủy ban nhân dân xã Tân
Dương, huyện Thuỷ Nguyên cấp Giấy đăng kí kết hôn số 08 ngày 09 tháng 02 năm
2012. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2015 thì phát
sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt; Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T
2
2
mải chơi, vi phạm pháp luật. Do tình cảm không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
Về con chung: Chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn Ngọc T có hai con chung
Nguyễn Ngọc Thiên B, sinh năm 2012 và Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2015 hiện
đang ở với chị A; Khi ly hôn chị A nhận trách nhiệm trực tiếp nuôi hai con, không
đề nghị giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn
Ngọc T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lời khai trong quá trình xét xử bị đơn Nguyễn Ngọc T trình bày:
Thống nhất
toàn bộ lời trình bày của chị Trịnh Thị Vân A về hôn nhân, con chung, tài sản
chung, thừa nhận tính hợp pháp của các tài liệu, chứng cứ chị A đã nộp cho Tòa
án. Anh T có quan điểm đồng ý ly hôn chị A, để chị A trực tiếp nuôi hai con
Nguyễn Ngọc Thiên B và Nguyễn Ngọc H, không đề nghị giải quyết về cấp dưỡng
nuôi con chung.
Bà Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải
quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của
pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành
đúng quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, các Điều
39, 92, 147 và 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án xử công nhận
thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn Ngọc T; Công nhận sự
thỏa thuận về con chung: Giao con Nguyễn Ngọc Thiên B, sinh năm 2012 và
Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2015 cho chị Trịnh Thị Vân A trực tiếp nuôi cho đến khi
con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Chị Trịnh Thị
Vân A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa
hợp lệ và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng anh Nguyễn Ngọc T.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn Ngọc T
là hợp pháp, việc các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly
hôn là hoàn toàn tự nguyện đã thỏa mãn căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật hôn
nhân và gia đình nên công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Avà anh T.
[3] Về con chung: Thỏa thuận về nuôi con Nguyễn Ngọc Thiên B và Nguyễn
Ngọc H giữa chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn Ngọc T là tự nguyện, bảo đảm
được lợi ích toàn diện của con theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn
nhân và Gia đình nên chấp nhận.
3
3
[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Trịnh Thị Vân A và anh
Nguyễn Ngọc T không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn
Ngọc T không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Trịnh Thị Vân A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Như vậy, ý kiến của bà Kiểm sát viên đã phát biểu tại phiên tòa về việc tuân
theo pháp luật và về việc giải quyết vụ án là phù hợp pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 92, 147 và 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các Điều 55,
81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án; Tuyên xử:
Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Vân A và anh
Nguyễn Ngọc T.
Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận, giao con Nguyễn Ngọc Thiên
B, sinh năm 2012 và Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2015 cho chị Trịnh Thị Vân A trực
tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trịnh Thị Vân A không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xét giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trịnh Thị Vân A và anh Nguyễn
Ngọc T không có.
Về án phí: Chị Trịnh Thị Vân A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) án phí
ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng biên lai số
0005784 ngày 14 tháng 9 năm 2017. Chị Trịnh Thị Vân A đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4
4
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã T, huyện T;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Văn Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm