Bản án số 69/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 69/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũng Liêm (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 69/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T VÀ H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1

  

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày:10-5-2023
V/v : “T/c ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH

 
- 
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông 
2. 
- Thư phiên tòa:  -Thư Tòa án nhân dân huyện
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- D diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên tòa: Vụ án thuộc trường hợp Kiểm sát viên không tham gia
phiên tòa.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng
Liêm xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 02 năm 2023, về tranh chấp “ly hôn nuôi con chung theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXX-ST ngày 23 tháng 3 năm 2023
quyết định hoãn phiên tòa: 46/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14/4/2023, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1995 (có đơn xin t xử
vắng mặt).
2. B đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 1993 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Cùng trú tại: p Bình T, xã Trung H, huyn L, tnh VL.

Tại đơn khởi kiện ngày 27/01/2023, trong quá trình tham gia tố tụng
đơn xin xét xử vắng mặt đngày 19/4/2023 nguyên đơn Lương Văn T trình
bày:
- Về hôn nhân: i Lữ Thị H đi đến hôn nhân trên sở tự nguyện
tìm hiểu nhau, được hai bên gia đình chấp nhận tổ chức lễ cưới vào năm
2017 đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân Trung H cấp giấy
chứng nhận kết hôn vào ngày 27/3/ 2017. Sau khi cưới vợ chồng cùng thuê
2
nhà trọ Đồng Nai đi làm thuê sinh sống cho đến tháng 05/2020 tình cảm
vợ chồng phát sinh mâu thuẩn.
Nguyên nhân: do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên
cải vả nhau, mỗi người sống một nơi nên vợ chồng không còn quan tâm lo
lắng cho nhau từ tháng 5/2020 cho đến nay.
Nay tôi Lương Văn T cảm thấy tình cảm vchồng không thể nào hàn
gắng sống hạnh phúc được nên tôi yêu cu Tòa án giải quyết ly hôn với Lữ
Thị H.
có 02 con chung
- Lương Công Q, sinh ngày 19/8/2017
- Lương Minh D, sinh ngày 12/10/2019. Hiện nay con chung đang sống
với tôi khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu
cầu Lữ Thị H phải cấp dưỡng nuôi con.
 taøi saûn chung, nôï chung phaûi thu, phaûi traû: Tôi khoâng yeâu caàu
toøa aùn giaûi quyeát.
Bị đơn chị Lữ Thị H vắng mặt tại phiên tòa, chị cũng không cung cấp
cho Toà án tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu của anh Lương Văn T theo quy
định của pháp luật. Tòa án cũng đã tống đạt thông o thụ lý, thông báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải,
quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, theo đúng qui định
của thủ tục tố tụng dân sự cho chị H nhưng chị không đến a án. vậy,
theo quy định của pháp luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ
cũng như ý kiến của mình thì Tòa án căn cứ vào các chứng cứ trong hồ
để giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào lời trình bày của đương sự tại Bản khai ý
kiến hay đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Lương Văn T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân
dân huyện L, tỉnh VL giải quyết việc ly hôn giữa chị với chị Lữ Thị H. Hai
bên có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Đây quan hệ
hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận bảo vệ nvậy quan hệ
tranh chấp thuộc quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Căn cứ
vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh VL.
[2] Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đơn xin vắng mặt, bđơn đã
triệu tập hợp lnhưng vn vng mt. Trong quá trình chuẩn bị xét xTòa án
3
đã tiến hành tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn,
nhưng bị đơn cố tình không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, căn
cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về nội dung vụ án: Anh Lương Văn T chị Lữ Thị H đi đến hôn
nhân trên sở tự nguyện, được hai bên bên gia đình chấp nhận tổ chức l
ới vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Trung H,
huyện L, tỉnh VL cấp giấy chứng nhận vào ngày 27/3/2017. Vợ chồng sống
hạnh phúc được 03 năm thì tình cảm vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất
đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vả nhau trong cuộc sống
hằng ngày. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 05/2020 cho đến nay. n yêu cầu
ly hôn của anh Lương Văn T chính đáng, phù hợp với quy định tại Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình do đó cần được chấp nhận.
[4].Về con chung: có 02 con chung
- Lương Công Q, sinh ngày 19/8/2017
- Lương Minh D, sinh ngày 12/10/2019.
Hiện con chung đang sống chung với anh Lương Văn T. Khi ly hôn anh
Lương Văn T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lương Công Q Lương Minh
D, không yêu cầu chị Lữ Thị H cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử
thống nhất giao cháu Lương Công Q, sinh ngày 19/8/2017 và Lương Minh D,
sinh ngày 12/10/2019 cho anh Lương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Chị Lữ Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng chị quyền nghĩa
vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
[5].Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: anh Lương Văn T thống
nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[6].Về án phí: Anh Lương Văn T phải chịu án phí ly hôn thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, Điều 227 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 9, 81, 82,
83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lương Văn T
4
1/. Về quan hệ n nhân: Anh Lương Văn T được ly hôn với anh chị
Lữ Thị H
2/. Về con chung:
Giao cháu Lương Công Q, sinh ngày 19/8/2017 và Lương Minh D, sinh
ngày 12/10/2019 cho anh Lương Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị
Lữ Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lữ Thị H có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó
- Về tài sản chung nợ chung của vợ chồng: Anh Lương Văn T
thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Anh Lương Văn T phải nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số N
0
0009115
ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi nh án huyện Vũng Liêm. Anh T không
phải nộp thêm.
[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn vắng mặt quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết công khai./.

 
Nôi nhaän :
- TAND tænh VL;
- VKSND huyeän L;
- Chi cuïc THADS huyeän L;
- UBND xã Trung H;
- Caùc ñöông söï; 
- Löu hoà sô.
5
Tải về
Bản án số 69/2023/HNGĐ-ST Bản án số 69/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất