Bản án số 69/2022/HNGĐ-PT ngày 02/12/2022 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2022/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 69/2022/HNGĐ-PT ngày 02/12/2022 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 69/2022/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Phan V và Bị đơn Nguyễn L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 69/2022/HN-ST.
Ngày: 02 - 12 - 2022.
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con chung”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Nghệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Hoàng Ngoan.
2. Ông Võ Quốc Thoại.
- Thư phiên tòa: Tăng Thị Như Ý Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét
xử thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4
năm 2022, v“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 47/2022/QĐXX-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phan V, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (Có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Nguyễn L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp B, xã L, thị xã L tỉnh Hậu Giang.
Chỗ hiện hiện nay: Korea (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong h vụ án, nguyên đơn anh
Phan V tnh y: Anh ch Nguyễn L kết hôn vào ngày 01 tháng 10 năm
2015 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu anh
2
ch Nguyễn L chung sống hạnh phúc. Sau đó, đến năm 2018 anh và chNguyễn
L chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến,
nh tình không p hợp, hôn nhân không hạnh phúc. Nay anh Phan V yêu cầu
được ly hôn với chị Nguyễn L.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, anh và ch Nguyễn L 01
con chung tên Phan N(Giới tính: Nam), sinh ngày 18/9/2015. Anh đồng ý cho
chNguyễn L được quyền nuôi con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan V khai không có.
Bị đơn chị Nguyễn L trình bày: Chị thống nhất với phần trình bày của anh
Phan V về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Chị đồng ý
ly hôn với anh Phan V, chị yêu cầu được quyền nuôi chung tên Phan N(Giới
tính: Nam), sinh ngày 18/9/2015, không yêu cầu anh Phan V cấp dưỡng nuôi
con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu, trong quá trình
giải quyết vụ án, Hội đng xét xử, Thư ký đương sđã chấp hành đúng các
quy định pháp luật tố tụng dân sự; đnghị Hội đồng xét xử xem xét chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan V được ly hôn với ch Nguyễn L. Về con
chung chNguyễn L được quyền nuôi cháu Phan N (Giới tính: Nam), sinh ngày
18/9/2015. Vtài sản chung nchung đương sự khai không nên đề nghị
không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn anh Phan V địa chỉ tại ấp H, xã H, huyện C, tỉnh
Đồng Tháp đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn ch Nguyễn L địa chỉ tại
Ấp B, L, thị L tỉnh Hậu Giang, hiện chị Nguyễn L đang sinh sống tại n
Quốc n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân tỉnh Hậu
Giang.
[1.2] Quá trình giải quyết v án, anh Phan V và chị Nguyễn L có văn bản
u cầu a án xét x vắng mặt. Căn co Điều 227 Điều 228 của B
luật Tố tụng dân s, Hội đng xét xtiến nh xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
3
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan V chNguyễn L kết n ny 01
tháng 10 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân L, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên
quan hn nhân của anh, chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Phan V ch Nguyễn L đều thừa
nhận hôn nhân không hạnh phúc và đã đồng ý thuận tình ly hôn. Xét thấy, s
thuận nh ly n của các đương s là tự nguyện và phù hợp với quy định của
pháp luậtn được Hội đồngt xử công nhận.
[2.2] Về con chung: Anh Phan V và ch Nguyễn L 01 con chung
Phan N(Giới tính: Nam), sinh ngày 18/9/2015. Tại Biên bản lấy lời khai của
đương sự ngày 16/11/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, cháu Phan Ncó
nguyện vọng sống cùng với chị Nguyễn L. Đồng thời, anh Phan V và chị
Nguyễn L thỏa thuận đồng ý giao cho chNguyễn L được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Phan Duy Nguyễn; anh Phan V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Đây là thỏa thuận tnguyện của c đương s và phù hợp với quy định của
pháp luật, n được Hội đồng xét xng nhận.
[2.3] Về i sản chung, nchung: Anh Phan V và chị Nguyễn L đều khai
không có.
[3] Về án phôn nhân gia đình thẩm: Đương sự phải chịu theo quy
định của pp luật.
[4] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 470, Điều 479 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 83, Điều 122 Điều 127 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nhân: ng nhận sthuận tình ly hôn giữa anh Phan
V và chị Nguyễn L.
2. Về con chung: Chị Nguyễn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con
chung cháu Phan N (Giới tính: Nam), sinh ngày 18/9/2015. Anh Phan V không
4
phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung cho anh Phan V không ai được cản trở.
3. Án phí n nhân và gia đình thẩm:
Anh Phan V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm m ơi nghìn đồng),
chuyển tiền tạm ng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo
biên lai thu s 0000076 ny 12 tháng 4 năm 2022 của Cục Thi hành án dân
s tỉnh Hậu Giang tnh án phí. Anh Phan V được nhận lại 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Cục Thi nh án dân sự tỉnh Hậu Giang.
Chị Nguyễn L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Nguyên đơn quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày bị
đơn quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày được niêm yết hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hậu Giang;
- Cục THADS tỉnh Hậu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Trương Đình Nghệ
Tải về
Bản án số 69/2022/HNGĐ-PT Bản án số 69/2022/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất