Bản án số 69/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 69/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 69/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Mã Thị Thủy T và ông Lê Văn Đ ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 69/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2019
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Huỳnh Ngọc Chung.
:
1. Ông Phạm Văn Lâm.
2. Ông Nguyễn Văn Hiệp.
- Thư ký phiên tòa:Hồ Thị Hằng Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
T, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phT tham gia phiên tòa:
Lưu Kim Hằng Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh
Bình Dương xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 195/2019/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 37/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019 Quyết định hoãn
phiên tòa số 42/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa các đương
sự:
1. Mã Thị Thủy T, sinh năm 1972;
Hộ khẩu thường trú: Thôn A, B, Huyện C, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Số A,
khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
2.  Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1971;
Hộ khẩu thường trú: Thôn A, B, Huyện C, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Số A,
khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
NỘI DUNG VÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/6/2019 và quá trình giải quyết, Thị
Thủy T nguyên đơn trình bày: T và ông Văn Đ tự nguyện tìm hiểu
kết hôn với nhau năm 1991, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V,
huyện H, tỉnh Lâm Đồng ngày 18/01/1991. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung
sống hạnh phúc. Nhưng t năm 2014, ông bắt đầu phát sinh mâu thuẫn,
2
nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi
nhau, không khí trong gia đình lúc nào cũng căng thẳng. thương các con nên
T, ông Đ cố gắng hòa giải, hàn gắn nhưng không thành. Khoảng tháng
12/2018, bà T phát hiện ông Đ mối quan hệ bất chính với người phụ nữ khác,
làm cho mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng hơn, tình cảm vợ chồng rạn nứt,
không thể hàn gắn được. vậy, bà T đã gửi đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết cho được ly hôn với ông Văn Đ. Về con chung, do các con chung
tên Lê Mã Kim L, sinh năm 1992; Lê Mã Kim A, sinh năm 1994 và Lê Mã Kim
B, sinh năm 1997 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về
tài sản chung nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã thực hiện tống đạt trực tiếp cho bị đơn ông
Lê Văn Đ các văn bản tố tụng gồm Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo
hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
Quyết định xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập tham gia phiên
tòa thẩm. Tuy nhiên, ông Đ không đến Tòa án tham gia ttụng, không gửi
văn bản trình bày ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không
có đơn yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn.
Ngày 20/9/2019, nguyên đơn Mã Thị Thủy T có đơn xin giải quyết vắng
mặt xác định vẫn giữ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Văn Đ đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý
do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm
phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đcác thủ tục tố tụng theo quy định. Tính
đến ngày Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử, vụ án còn trong thời hạn
chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện
đúng đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật đơn
xin giải quyết vắng mặt. Đối với b đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng đtham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai
chứng cứ, hòa giải xét xử, nhưng bị đơn vắng mặt không do chưa
thực hiện đúng quyền nghĩa vụ tố tụng của bị đơn theo quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có đủ
sở để Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Tại phiên a thẩm, Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên không kiến
nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn Mã Thị Thủy T đối với bị đơn
ông Lê Văn Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngày 20/9/2019, nguyên đơn Mã Thị Thủy T có đơn yêu
3
cầu giải quyết vắng mặt. Đối với bị đơn ông Lê Văn Đ đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa thẩm, nhưng ông Đ vắng mặt không
do. Căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 238 Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo các i liệu,
chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Thị Thủy T ông Văn Đ tự nguyện
kết hôn năm 1991, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện H, tỉnh
Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/91 ngày
18/01/1991 của Ủy ban nhân dân V hôn nhân hợp pháp, được pháp luật
công nhận và bảo vệ.
Nguyên đơn xác định giữa T ông Văn Đ bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn từ năm 2014, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không
hợp nhau, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, không khí trong gia đình lúc
nào cũng căng thẳng, ngột ngạt. thương các con n ông đã nhiều lần a
giải, hàn gắn để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không hòa giải
được. Tháng 12/2018, T phát hiện ông Đ mối quan hệ bất chính với người
phụ nữ khác, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng hơn, không thể nào hàn
gắn. T xác định hiện tình cảm vợ chồng không còn, việc duy thôn nhân
không ý nghĩa đối với cả hai nên T vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với ông
Đ. Về phía bị đơn ông Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố
tụng nhưng đều vắng mặt không do, đã thể hiện ông Đ không thiện chí
trong việc muốn hàn gắn và bảo vệ hạnh phúc gia đình.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa T và ông Đ đã đến mức trầm trọng, không thể
hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Thị Thủy T đối với ông Lê Văn Đ
căn cứ đchấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, T ông Đ 03 con người
chung tên Kim L, sinh năm 1992; Kim A, sinh năm 1994
Kim B, sinh năm 1997. Tính đến thời điểm xét xử thẩm, các con chung
của bà T, ông Đ đều trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
[5] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng quan
điểm giải quyết vụ án là có cơ sở.
[6] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
 
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
các Điều 147, 179, 227, 228, 235, 238, 266 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật t
tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị Thủy T đối với
bị đơn ông Lê Văn Đ về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Mã Thị Thủy T được ly hôn với ông Lê Văn Đ.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/91 ngày 18/01/1991 do Ủy
ban nhân dân V, huyện H, tỉnh Lâm Đồng cấp cho Thị Thủy T ông
Lê Văn Đ)
- Về con chung: Do các con chung tên Lê Kim L, sinh năm 1992;
Kim A, sinh năm 1994 Kim B, sinh năm 1997 đã trên 18 tuổi nên
không đặt ra xem xét về con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Thị Thủy T phải nộp
300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp trước đây theo biên lai thu số AA/2016 - 0034153 ngày 25/6/2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Nguyên đơn đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên
tòa nên quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận Đ
bản án hoặc từ ngày bản án Đ niêm yết theo luật định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. T;
- Chi cục THADS Tp. T;
- UBND xã Tân Văn, huyện Lâm
Hà, tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Ngọc Chung
Tải về
Bản án số 69/2019/HNGĐ-ST Bản án số 69/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất