Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 68/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T yêu cầu ly hôn với anh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN CHÂU THÀNH
TNH AN GIANG
Bn án s: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/4/2025
V/v ly hôn, nuôi con
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Anh Tấn;
2. Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:
Không.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 23/2025/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 103/2025/QĐXX-ST ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1981; (có mặt)
Nơi cư trú: tổ B, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
SĐT: 0704989876
2. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1984; (có mặt)
Nơi cư trú: tổ B, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
SĐT: 0989685900
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị anh Phan Văn H do mai mối tiến đến hôn
nhân, chung sống với nhau từ năm 2003, tổ chức đám cưới, đăng kết hôn
theo quy định pháp luật năm 2009 tại Ủy ban nhân dân B, huyện C, tỉnh An
Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian ngắn thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh H thường xuyên rượu chè, đánh đập vợ con.
Chị anh H ly thân hơn 01 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị
yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 Phan Ngọc S, sinh ngày
2
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành. Hiện tại cháu N1 S đang sống với chị. Khi
ly hôn, chị T yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu N1 S, không yêu
cầu anh H cấp dưỡng nuôi 02 con.
- Về tài sản chung nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Bị đơn anh Phan Văn H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh và chị T tiến đến hôn nhân do quen biết, có đăng
kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh
phúc, cự cãi nhưng chnhững chuyện nhỏ nhặt trong gia đình không mâu
thuẫn lớn, nhưng sau đó vợ chồng vẫn nói chuyện bình thường. Anh thừa nhận
rượu chè đánh đập vợ con, nhưng do con gái đi chơi đêm sợ con tụ tập hỏng
nên anh mới đánh đập dạy con. Vợ chồng ly thân từ tháng 11/2024 đến nay. Anh
còn thương vợ, con nên không đồng ý ly hôn với chị T, mong muốn được hàn gắn
đoàn tụ.
- Về quan hcon chung: 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành. Hiện tại cháu N1 S đang sống chung với
chị T. Nếu Toà án giải quyết ly hôn, anh theo nguyện vọng của các con chung, nếu
các con nguyện vọng sống với mẹ thì anh đồng ý giao con cho chị T nuôi
dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm
quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn,
nuôi con với bị đơn anh Phan Văn H, bị đơn anh H hiện nơi trú tại: ấp P,
B, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án về tranh chấp ly hôn,
nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Theo nguyên đơn chị T trình bày thì chị bị đơn anh Phan Văn H do quen
biết mới tiến đến hôn nhân, đăng kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn
nhân của anh chị được xem hợp pháp. Sau khi kết hôn, vchồng chung sống
thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình
bày do anh H thường xuyên rượu chè, đánh đập vợ con, lần đánh chị đến gãy
tay phải nằm viện và hoà giải tại Công an B. Từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng
bị sứt mẻ nghiêm trọng, nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly
hôn.
3
Bị đơn anh H thừa nhận rượu chè đánh đập vợ con, nhưng do con gái đi
chơi đêm sợ con tụ tập hư hỏng nên anh mới đánh đập dạy con, nhưng hiện tại anh
đã hối lỗi và xin hội hàn gắn, đoàn tụ với chị T nhưng không được chị T chấp
nhận, anh H cũng không giải pháp hàn gắn tình cảm với chị T. Tại phiên tòa,
chị T kiên quyết ly hôn, không muốn đoàn tụ với anh H anh H không thay đổi
tính tình. Chị T và anh H đã ly thân từ giữa tháng 11/2024 đến nay, nhưng cả hai
vẫn không hàn gắn tình cảm lại được.
Tất cả điều này cho thấy hôn nhân của chị T anh H đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
[2.2] Về quan hệ con chung: 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh
năm 2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Tại
phiên tòa, anh H chị T cùng xác nhận hai cháu N1 S hiện đang sống với chị
T. Tại văn bản trình bày ý kiến cùng ngày 24/02/2025, hai cháu N1S có nguyện
vọng sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn. Xét thấy, hai cháu N1 S đã sống n định
với chị T. Do đó, để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho hai cháu, đảm bảo cuộc sống
của hai cháu được ổn định, không bị xáo trộn sau khi cha mẹ ly hôn nên căn cứ
quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình,
Hội đồng xét xử giao hai cháu N1 và S cho chị T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng.
Chị T phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh H được quyền tới lui thăm nom, chăm
sóc hai cháu N1S, không ai cản trở khi anh H thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi hai cháu N1S
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này phát
sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
[3] Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn
nhân gia đình thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự,
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lphí Tòa án, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ psố
0008034 ngày 23/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh
An Giang.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
4
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Thanh T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Phan
Văn H.
2. Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Chị T được quyền
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Phan Thị Kim N1Phan Ngọc S.
Về cấp dưỡng: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu N1 S do chị T
không yêu cầu.
Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Phan Thị Kim N1Phan Ngọc S.
Nếu người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con của người còn lại tngười còn lại quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa
án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng dựa trên
các quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết nên không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ
giải quyết bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
số 0008034 ngày 23/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thanh T anh Phan Văn H được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
5
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tnh An Giang;
- VKSND huyn Châu Thành;
- Chi cc THADS huyn Châu Thành;
- Các đương sự;
- y ban nhân dân xã Bình Hoà;
- Phòng KTNV& THA;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Ngô Th Kim Quyên
6
.................................................................................................................................
(29
)
ng dn s dng mu s 52-DS:
Mu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được son tho theo tinh thần quy định ti
Điu 266 ca B lut t tng dân s. Mu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được s dng
cho tt c các Toà án khi xét x sơ thẩm các tranh chp v dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
doanh, thương mại, lao động.
Sau đây là những hướng dn c th v vic s dng mu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu T án nn n huyn, qun, th , thành ph thuc tnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân
huyn, qun, th , thành ph thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân
n huyn T Lm, thành ph Ni); nếu T án nn n tnh, tnh ph trc thuc trung
ương thì ghi T án nn n tnh (tnh phố) đó ( d: Tán nn dân tnh Nam).
(2) Ô th nht ghi s bn án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiu loi bn án (ví d:
Nếu là bn án gii quyết tranh chp v dân s năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-
ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi:
“Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v kinh doanh, thương mại năm
2017 có s 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v lao
động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt v án được xét x thm và kết thúc trong
một ngày hay được xét x sơ thẩm trong nhiu ngày.
(4) Ghi quan h tranh chp Tòa án gii quyết: Cn xác định tranh chp mà Tòa án th
gii quyết đưc quy định tại Điều, khon nào ca B lut t tng dân s, để ghio phn tch
yếu ca bn án (ví d: Tranh chp mà Tòa án th lý gii quyết là tranh chp v quc tch Vit
Nam gia cá nhân vi nhân đưc quy đnh ti khon 1 Điu 26 ca B lut t tng dân s
thì ghi: “tranh chp v quc tch Vit Nam gia cá nhân vớinhân”).
(5) Ghi như hướng dn tại điểm (1).
(6) Nếu Hội đồng xét x thẩm gm ba ni, t ch ghi h tên ca Thm pn - Ch to phn
toà, b ngThm pn...”, đi vi Hi thm nn dân ch ghi h n ca hai Hi thm nn n;
7
nếu Hội đồng xét x sơ thm gm năm người, thì ghi h tên ca Thm phán - Ch ta phiên t,
hn ca Thm pn, h n ca c ba Hi thm nhânn. Cn chú ý không ghi chc v ca
Thm phán; chc v, ngh nghip ca Hi thm nhân dân.
(7) Ghi h n của Thư phn tòa và ghi rõ T Tòa án hoặc Thm tra vn ca Tòa án nào
như hướng dn tại điểm (1).
(8) Nếu có Vin kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dn tại điểm (1) song
đổi các ch “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hp v án được xét x và kết thúc trong mt ngày thì b hai ch “Trong các” (ví dụ:
Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hp v án được xét x trong hai ngày thì ghi “Trong các
ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày tr lên mà lin nhau t
ghi: “Từ ngày đến ngày” ( dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày tr
lên mà không lin nhau thì ghi trong các ngày (ví d: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3
năm 2017); nếu khác tháng mà lin nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví d: T
ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tng 6 m 2017); nếu không lin nhau thì ghi c ngày ca tng
tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét x kín thì thay cm t “công khai” bằng t “kín”.
(11) Ô th nht ghi s th lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chp v dân s thì
ghi “DS”; nếu là tranh chp v hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chp v kinh
doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chp v lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: s
18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa ch cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ
tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại din hp pháp của người chưa thành niên).
Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa ch của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Ch ghi khi có người đại din hp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa ch cư trú; ghi rõ
là người đại din theo pháp luật hay là người đại din theo u quyn của nguyên đơn; nếu là
người đại din theo pháp lut thì cn ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ gia người đó với nguyên
đơn; nếu là người đại din theo u quyn thì cn ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản u quyn
ngày... tháng... năm...”.
Ví d 1: Ông Nguyễnn A trú tại... nời đại din theo pp lut ca nguyên đơn (Giám đốc
Công ty TNHH Thng Li).
d 2: Bà Th B t tại... người đi din theo u quyn của ngun đơn (Văn bn u
quyn ngày... tháng... năm...).
(15) Ch ghi khi có người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa ch
cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào);
nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ th bo v quyn và li ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (13).
8
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (15).
(22) Ghi h tên, địa ch cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm
sinh và h tên người đại din hp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi h tên, chức danh, đa ch nơi làm vic (nếu không nơi m vic thì ghi đa ch
trú).
(24) Ghi h tên, địa ch nơim vic (nếu không nơi m việc thì ghi địa ch cư trú).
(25) Trong phn này ghi rõ yêu cu khi kin ca nguyên đơn, của cơ quan, tổ chc, cá nhân; yêu
cu phn tố, đ ngh ca b đơn; yêu cu độc lp, đề ngh ca ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ ln quan;
ý kiến ca Vin kim sát; ghi ngn gn, đầy đ c i liu, chng c, tình tiết ca v án; ghi các
nh tiết, s kin không phi chng minh, cácnh tiết mà c bên đã thống nht, kng thng nht;
đối vi các nh tiết ca v án cácn không thng nht thì phi ghi l, lp lun ca tng
n đương sự.
(26) Ghi nhận định ca Tòa án v nhng vấn đề cn phi gii quyết trong v án (v áp
dng pháp lut t tng và pháp lut ni dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liu, chng c đã được
xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh tng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ,
khách quan v chng c và nhng tình tiết ca v án; phân tích, vin dn những căn cứ pháp
lut, án l (nếu có) để chp nhn hoc không chp nhn yêu cầu, đề ngh của đương s; yêu cu,
đề ngh của cơ quan, tổ chc, cá nhân khi kiện đ bo v quyn và li ích hp pháp của người
khác (nếu có); yêu cầu, đề ngh của người bo v quyn và li ích hp pháp của đương sự; ý kiến
của đại din Vin kim sát (nếu có); gii quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu v án thuc
trường hợp quy định ti khoản 2 Điều 4 ca B lut t tng dân s thì tùy từng trường hp mà
Tòa án phân tích, lp lun v vic áp dng tập quán, tương tự pháp lut, nguyên tắc cơ bản ca
pháp lut dân s, án l hoc l công bng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th t trong du [ ].
(27) Tùy từng tng hp mà ghi rõ c n c pháp lut đ ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định ca Tòa án v tng vấn đề phi gii quyết trong v án, v áp dng bin
pháp khn cp tm thi, án phí, chi phí t tng và quyền kháng cáo đối vi bản án; trường hp
có quyết định phi thi hành ngay thì phi ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hp xét x
thm li v án mà bn án, quyết định đã bị hy mt phn hoc toàn b theo quyết định giám đốc
thm, tái thm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bn án, quyết định
có hiu lc pháp luật nhưng bị hủy; trường hp có quyết định được thi hành theo quy định ti
Điu 482 ca B lut t tng dân s thì phi ghi rõ ni dung v quyn yêu cầu thi hành án, nghĩa
v thi hành án, thi hiu thi hành án.
(29) Phn cui cùng ca bản án, đối vi bn án được thông qua ti phòng ngh án thì phải có đầy
đủ ch ký, ghi rõ h tên ca các thành viên Hội đồng xét x và đóng du (bn án này phảiu
vào h vụ án); đi vi bản án để gửi cho các đương s, cơ quan, tổ chc, cá nhân khi kin
và Vin kiểm sát thì ghi như sau:
9
Nơi nhận:
Ghi nhng nơi Toà án cp sơ thm phi giao
hoc gi bản án theo quy định tại Điều 269
ca B lut t tng n s và nhng nơi cần lưu
bn án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
(Ký tên, ghi rõ h tên, đóng dấu)
Tải về
Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất