Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 68/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang, tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 68/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T yêu cầu ly hôn với anh H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/4/2025
V/v ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Anh Tấn;
2. Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:
Không.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2025/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 103/2025/QĐXX-ST ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1981; (có mặt)
Nơi cư trú: tổ B, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
SĐT: 0704989876
2. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1984; (có mặt)
Nơi cư trú: tổ B, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
SĐT: 0989685900
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Phan Văn H do mai mối tiến đến hôn
nhân, chung sống với nhau từ năm 2003, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn
theo quy định pháp luật năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An
Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian ngắn thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh H thường xuyên rượu chè, đánh đập vợ con.
Chị và anh H ly thân hơn 01 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị
yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 và Phan Ngọc S, sinh ngày

2
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành. Hiện tại cháu N1 và S đang sống với chị. Khi
ly hôn, chị T yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu N1 và S, không yêu
cầu anh H cấp dưỡng nuôi 02 con.
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Bị đơn anh Phan Văn H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh và chị T tiến đến hôn nhân do quen biết, có đăng
ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh
phúc, có cự cãi nhưng chỉ là những chuyện nhỏ nhặt trong gia đình không có mâu
thuẫn lớn, nhưng sau đó vợ chồng vẫn nói chuyện bình thường. Anh thừa nhận có
rượu chè đánh đập vợ con, nhưng do con gái đi chơi đêm sợ con tụ tập hư hỏng
nên anh mới đánh đập dạy con. Vợ chồng ly thân từ tháng 11/2024 đến nay. Anh
còn thương vợ, con nên không đồng ý ly hôn với chị T, mong muốn được hàn gắn
đoàn tụ.
- Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 và Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành. Hiện tại cháu N1 và S đang sống chung với
chị T. Nếu Toà án giải quyết ly hôn, anh theo nguyện vọng của các con chung, nếu
các con có nguyện vọng sống với mẹ thì anh đồng ý giao con cho chị T nuôi
dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm
quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn,
nuôi con với bị đơn anh Phan Văn H, bị đơn anh H hiện có nơi cư trú tại: ấp P, xã
B, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án về tranh chấp ly hôn,
nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Theo nguyên đơn chị T trình bày thì chị và bị đơn anh Phan Văn H do quen
biết mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn
nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống
thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình
bày do anh H thường xuyên rượu chè, đánh đập vợ con, có lần đánh chị đến gãy
tay phải nằm viện và hoà giải tại Công an xã B. Từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng
bị sứt mẻ nghiêm trọng, nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly
hôn.

3
Bị đơn anh H thừa nhận có rượu chè đánh đập vợ con, nhưng do con gái đi
chơi đêm sợ con tụ tập hư hỏng nên anh mới đánh đập dạy con, nhưng hiện tại anh
đã hối lỗi và xin cơ hội hàn gắn, đoàn tụ với chị T nhưng không được chị T chấp
nhận, anh H cũng không có giải pháp hàn gắn tình cảm với chị T. Tại phiên tòa,
chị T kiên quyết ly hôn, không muốn đoàn tụ với anh H vì anh H không thay đổi
tính tình. Chị T và anh H đã ly thân từ giữa tháng 11/2024 đến nay, nhưng cả hai
vẫn không hàn gắn tình cảm lại được.
Tất cả điều này cho thấy hôn nhân của chị T và anh H đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
[2.2] Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh
năm 2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 và Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Tại
phiên tòa, anh H và chị T cùng xác nhận hai cháu N1 và S hiện đang sống với chị
T. Tại văn bản trình bày ý kiến cùng ngày 24/02/2025, hai cháu N1 và S có nguyện
vọng sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn. Xét thấy, hai cháu N1 và S đã sống ổn định
với chị T. Do đó, để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho hai cháu, đảm bảo cuộc sống
của hai cháu được ổn định, không bị xáo trộn sau khi cha mẹ ly hôn nên căn cứ
quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình,
Hội đồng xét xử giao hai cháu N1 và S cho chị T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng.
Chị T phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh H được quyền tới lui thăm nom, chăm
sóc hai cháu N1 và S, không ai cản trở khi anh H thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi hai cháu N1 và S
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát
sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
[3] Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự,
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số
0008034 ngày 23/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh
An Giang.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:

4
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Thanh T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Phan
Văn H.
2. Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên: Phan Thị Thanh N, sinh năm
2005, Phan Thị Kim N1, sinh ngày 21/3/2008 và Phan Ngọc S, sinh ngày
07/7/2014. Cháu N đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Chị T được quyền
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Phan Thị Kim N1 và Phan Ngọc S.
Về cấp dưỡng: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu N1 và S do chị T
không yêu cầu.
Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Phan Thị Kim N1 và Phan Ngọc S.
Nếu người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con của người còn lại thì người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa
án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng dựa trên
các quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết nên không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ
giải quyết bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
số 0008034 ngày 23/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Văn H được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án

5
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Ủy ban nhân dân xã Bình Hoà;
- Phòng KTNV& THA;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Kim Quyên

6
.................................................................................................................................
(29
)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại
Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng
cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
doanh, thương mại, lao động.
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân
dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ:
Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-
ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi:
“Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm
2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao
động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong
một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý
giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích
yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt
Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự
thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên
toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân;
7
nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà,
họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của
Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.
(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào
như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ:
Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các
ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì
ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở
lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3
năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ
ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng
tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì
ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh
doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số
18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ
tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ
là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là
người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên
đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền
ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc
Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ
quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ
cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào);
nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
8
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm
sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư
trú).
(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).
(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu
cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các
tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất;
đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng
bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp
dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được
xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ,
khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp
luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu,
đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà
Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của
pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp
có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ
thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa
vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.
(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy
đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu
vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện
và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
9
Nơi nhận:
Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao
hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269
của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu
bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm