Bản án số 68/2020/HNGĐ-ST ngày 25/02/2020 của TAND huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 68/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 68/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 68/2020/HNGĐ-ST ngày 25/02/2020 của TAND huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 68/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Hồng Thanh yêu cầu ly hôn bà Đỗ Thị Thanh Thúy |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 68 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 02 - 2020
V/v “ Ly hôn,”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Bà Trương Thị Diện
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tư - Thư ký Tòa án Nhân dân huyện
Hoài Nhơn.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Nhơn tham gia phiên tòa:
Ông Cao Đức Vượng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng
12 năm 2018 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 11 /2019/QĐXX ST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 48A /2019/QĐST- HNGĐ ngày 23 / 12 / 2019; Quyết
định hoãn phiên tòa số: 65A /2020/QĐST- HNGĐ ngày 21 / 01/ 2020 giữa các
đương sự ;
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1973
Trú tại: Thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh B
2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thanh Th, sinh năm 1972
Trú tại : Thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh B
( Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 26 tháng 11 năm 2018 và trong qúa trình xét xử,
nguyên đơn ông Nguyễn Hồng T trình bày :
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng T và bà Đỗ Thị Thanh Th tự nguyện tìm
hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 06 tháng 7 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân xã
2
Hoài Thắng, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng xảy ra
nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, từ đó tình cảm ngày
càng rạn nứt, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau đến nay
được 3 năm. Nay ông T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa
án giải quyết cho ông được ly hôn bà Đỗ Thị Thanh Th.
Về nuôi con chung: Có ba con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày
14/6/1993, Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 26/11/1995 và Nguyễn Tấn M, sinh ngày
16/10/2001, hiện nay các con đã thành niên và đủ khả năng lao động nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 24 tháng 12 năm 2018, bị đơn bà Đỗ Thị Thanh Th
trình bày:
Về thời gian, địa điểm và điều kiện kết hôn bà Th khai thống nhất như ông
Th đã trình bày. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm
nên thường xuyên cải nhau, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay
ông T yêu cầu ly hôn, bà Th đồng ý.
Về nuôi con chung: Có ba con chung, họ tên và ngày tháng năm sinh của
các con bà Th khai đúng như ông T đã trình bày.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Nhơn phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền
và nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
+ Về hôn nhân: Đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 51, Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của ông T.
+ Về nuôi con chung : Các con đã thành niên nên không xem xét
+ Về tài sản chung và nợ chung : Không yêu cầu giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng : Ông Nguyễn Hồng T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hoài
Nhơn giải quyết việc hôn nhân và gia đình của ông bà; Bị đơn bà Đỗ Thị Thanh Th
cư trú tại xã Hoài Thanh Tây, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật

3
Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân huyện
Hoài Nhơn.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thông báo và tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho bà Th nhưng bà Th vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn tiến
hành xét xử vắng mặt bà Th.
[2] Về nội dung: Ông Nguyễn Hồng T và bà Đỗ Thị Thanh Th tự nguyện
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Thắng, huyện Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01 ngày 06 tháng 7
năm 1993. Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn
nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của ông T, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất
đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau từ đó dẫn đến tình cảm ngày
càng rạn nứt, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, hiện tại vợ chồng đã ly thân
nhau nên ông T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Th để ổn
định cuộc sống. Theo lời khai của bà Th cũng thừa nhận về quan hệ hôn nhân, mâu
thuẫn vợ chồng đúng như ông T đã trình bày và đồng ý ly hôn với ông T. Biên bản xác
minh tại địa phương thể hiện: nguyên nhân vợ chồng ông T và bà Th phát sinh mâu
thuẫn như thế nào thì chính quyền địa phương không rõ.
Hội đồng xét xử xét thấy giữa ông T và bà Th phát snh nhiều mâu thuẫn, vợ
chồng không còn quan tâm và chăm sóc nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày
rạn nứt không thể hàn gắn được. Ông T kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết ly
hôn, bà Th đồng ý, điều này chứng tỏ hai bên không còn tình cảm, cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc, tình trạng trạng mâu thuẫn giữa ông T và bà T đã đến
mức trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên việc ông T yêu cầu được ly hôn với bà Th là
có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
nên chấp nhận.
[3] Về nuôi con chung: Hiện tại các con đã thành niên và đều có khả năng
lao động. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà Th đều thống nhất không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Nhơn phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm: Ông T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

4
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc “ Quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân : Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng T và bà Đỗ Thị Thanh
Th.
2. Về nuôi con chung: Hai con chung đã thành niên, Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà Th đều thống nhất không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Ông T phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm ông T đã nộp theo biên lai thu số 0008312 ngày 17
tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên giải quyết theo trình
tự phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Hoài Nhơn;
- Chi cục THADS huyện Hoài Nhơn;
- UBND xã Hoài Thanh Tây;
- Các đương sự;
- Löu hồ sơ vụ án, VT
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
TH
ẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Thị Ngọc Bích
5
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm