Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 66/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 66/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị A yêu cầu ly hôn với anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHƯỚC LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 66/2024/HNGĐ -ST
Ngày 02/5/2024.
V/v trAh chấp ly hôn, nuôi con.
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách ThAh T
Các Hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Trần Văn P;
2/. Ông Mai Quốc B.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị B – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước
Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham
gia phiên toà: Bà Lý Thị N - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước
Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 408/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
12 năm 2023 về việc “TrAh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 75/2024/QĐST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên
tòa số: 73/2024/QĐST-DS ngày 11/4/2024, giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Chị N T M A, sinh năm 1999;
Địa chỉ: ấp Phước Ninh, xã Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Ah N H Tg, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp 4, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
(Chị A có đơn xin vắng mặt, Ah T vắng mặt tại phiên tòa lần 2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị N T M A trình bày: Chị với Ah N H Tg làm đám cưới trên tinh
thần tự nguyện vào năm 2022, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết
hôn và đến nay vẫn chưa có đăng ký kết hôn. Trong thời kỳ hôn nhân, chị và Ah có
01 người con tên N T A T, sinh ngày 28/6/2023 (chưa có giấy khai sinh, chỉ có giấy
chứng sinh, tên do chị tự đặt), sau khi sinh con thì con do chị nuôi, nhưng đến cách
đây khoảng 02 tháng thì Ah T lên bắt con về nuôi cho đến nay. Về tài sản chung, nợ
chung chị và Ah không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ Ah và chị. Nay chị
yêu cầu ly hôn với Ah N H Tg; yêu cầu được nuôi người con tên N T A T, sinh ngày
28/6/2023, không yêu cầu Ah T cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung
không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Ah N H Tg vắng mặt, mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước
Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.
Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quA điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội
đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự.
Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2
Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận chị N T
M A và Ah N H Tg có quA hệ vợ chồng.
+ Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, giao cháu N T A T, sinh ngày 28/6/2023 cho
chị A tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng; buộc Ah T có nghĩa vụ giao cháu Nguyễn Thị
Ah Thư, sinh ngày 28/6/2023 cho chị A nuôi dưỡng. Ah T có quyền tới lui thăm nom
con chung không ai được cản trở.
+ Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa
án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị A phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N T M A khởi kiện
Ah N H Tg về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh
Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với
quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị A có đơn
xin vắng mặt, Ah T vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt chị A,
Ah T là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị N T M A xác định, chị với Ah N H Tg làm đám cưới và
sống chung với nhau năm 2022, nhưng không có đăng ký kết hôn và đến nay vẫn
không đăng ký kết hôn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật
này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm

phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng”. Nay chị A có đơn yêu cầu ly hôn với Ah
T. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014 thì quA hệ hôn nhân giữa chị A với Ah T không được pháp luật
thừa nhận, vì vậy Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Phước Long căn cứ vào
quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không
công nhận chị N T M A và Ah N H Tg có quA hệ vợ chồng.
[3] Về con chung: Theo lời khai của chị N T M A và Giấy chứng sinh do chị
A cung cấp thì chị với Ah T có 01 người con tên tên N T A T, sinh ngày 28/6/2023
(chưa có giấy khai sinh, chỉ có giấy chứng sinh, tên do chị tự đặt), sau khi sinh con
thì con do chị nuôi, nhưng cách đây khoảng 02 tháng thì Ah T lên bắt con về nuôi
cho đến nay. Khi ly hôn chị A có yêu cầu được nuôi con. Xét thấy, cháu Thư hiện tại
chưa được 36 tháng tuổi, cháu còn rất nhỏ nên rất cần sự chăm sóc của người mẹ, vì
vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, giao cháu N T A T, sinh ngày 28/6/2023 cho chị A chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục; buộc Ah T có nghĩa vụ giao cháu N T A T, sinh ngày 28/6/2023 cho chị A
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, do chị A không yêu cầu,
vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Ah T có quyền tới lui thăm
nom con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của bà A thì chị và Ah T
không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị và Ah; chị A không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N T M A phải chịu theo
quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận
toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Khoản 3 Điều 81, Điều 82 và
83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
bA thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T M A, tuyên bố
tuyên bố không công nhận chị N T M A và Ah N H Tg có quA hệ vợ chồng.

2/. Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Ah Thư, sinh ngày 28/6/2023 cho chị
A chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; buộc Ah T có nghĩa vụ giao cháu N T A T,
sinh ngày 28/6/2023 cho chị A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dưỡng
nuôi con, do chị A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Ah T có
quyền tới lui thăm nom con chung không ai được cản trở.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc chị N T M A phải nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006482 ngày 11 tháng 12 năm 2023 được
chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Ah N H Tg
không phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quA có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và
nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án
hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Quách ThAh Tồn
Quách Thanh T
Nơi Nhận:
- TAD tỉnh Bạc Liêu;
- VKSND huyện Phước Long;
- Đương sự;
- Người tham gia tố tụng khác;
- Lưu.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm