Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tam Bình (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 65/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Chiêu Thị Cẩm P yêu cầu anh Nguyễn Dương C có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền nợ vay 533.928.500 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 65/2024/DS-ST
Ngày: 08 - 7 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Bé Hai.
2. Ông Phan Kiên Nhẫn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia
phiên toà.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
tiến hành xét xử thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số: 172/2023/TLST-DS
ngày 09 tháng 10 năm 2023 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số: 111/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm
2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Chiêu Thị Cẩm P, sinh năm 1979 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số I, Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lưu Thanh P1, sinh
năm 1985 (Văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 12 năm 2023 - mặt).
Địa chỉ: Số G, đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Dương C, sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đái Trác L, sinh năm 1978
(Vắng mặt).
Địa chỉ: Số I, Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2023, đơn khi kiện sửa đổi, bổ
sung ngày 22 tháng 01 năm 2024 của nguyên đơn bà Chiêu Thị Cẩm P và trong
quá trình xét xử, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lưu Thanh
P1 trình bày:
Trước đây, anh Nguyễn Dương C là nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S - Phòng G. Nên bà Chiêu Thị Cẩm P quen biết anh C.
Ngày 13/01/2023, anh C đi đến nhà gặp P hỏi vay số tiền 650.000.000
đồng, mục đích vay để đáo hạn ngân hàng, thời hạn vay 05 ngày, từ ngày
13/01/2023 đến ngày 17/01/2023, được P đồng ý cho vay loại không lãi
theo “Giấy giao nhận” tiền hình thức đánh máy thông tin viết tay lập cùng ngày,
có chữ ký tên, ghi họ tên, dấu lăn tay điểm chỉ của anh C.
Thực hiện hợp đồng, từ ngày 18/01/2023 đến ngày 22/6/2023 anh C thanh
toán cho P được số tiền 184.500.000 đồng, còn nợ lại số tiền 465.500.000
đồng. Mặc bà P nhiều lần đi đến nhà tìm anh C yêu cầu trả nợ, nhưng anh C
tránh né, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Trước đây trong đơn khởi kiện, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung P yêu
cầu anh C phải trả cho P nợ gốc số tiền 465.500.000 đồng, nợ lãi chậm trả
gốc tính từ ngày 17/01/2023 đến ngày 17/12/2023 10 tháng theo mức lãi suất
1,66%/tháng bằng số tiền 77.273.000 đồng tiếp tục trả lãi chậm trả gốc theo
mức lãi suất 1,66%/tháng tính kể từ ngày 18/12/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Tuy nhiên qua giải thích của Hội đồng xét xử, nhận thấy thời điểm yêu
cầu trả lãi chậm trả gốc tính kể từ ngày 17/01/2023 (ngày đáo hạn hợp đồng)
yêu cầu lãi suất chậm trả gốc tính theo mức lãi suất 1,66%/tháng không đúng
quy định của pháp luật. Do đó, P đồng ý tính lại tiền lãi chậm trả gốc, kể từ
ngày 18/01/2023 đến ngày 08/7/2024 (ngày xét xthẩm) 1,47 năm theo
mức lãi suất 10%/năm bằng số tiền 68.428.500 đồng. Tổng số tiền nvay
533.928.500 đồng (trong đó: nợ gốc 465.500.000 đồng, n lãi chậm trả gốc
68.428.500 đồng).
Nay P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh C nghĩa vụ trả
cho bà P số tiền nợ vay 533.928.500 đồng.
Đối với lời trình bày của anh C về việc chuyển nhượng nhà, đất cho P
tại thửa đất số 319, tờ bản đồ số 16, diện tích 192,6 m
2
, mục đích sử dụng đất
176,1 m
2
và đất trồng cây lâu năm 16,5 m
2
, địa chỉ thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh
Long do anh C đng tên ngày 28/7/2020 tại mặt ba Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất phát hành số: CU
189393 vào sổ số: CS11419 ngày 18/12/2011 (gọi tắt, viết tắt là GCN.QSDĐ số:
CU 189393). Bà P có ý kiến như sau:
Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nvay số tiền 465.500.000 đồng
còn lại, anh C cho P biết tài sản nhà, đất tại thửa đất số 319 đang thế chấp
vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H - Phòng G1
(gọi tắt là Ngân hàng Phát triển Thành phố H), khoản vay đã quá hạn nhưng anh
C không tiền trả nợ. Anh C nhờ P trả hộ nợ vay, nhận giải chấp giấy
3
chứng nhận thế chấp giao P giữ, thỏa thuận trong thời hạn 03 tháng nếu anh
C không trả lại khoản tiền này thì anh C sẽ chuyển nhượng nhà, đất cho bà P với
giá 900.000.000 đồng để cấn trừ, do tin tưởng, bà P đồng ý.
Ngày 29/6/2023, P cùng với anh C đi đến Ngân hàng Thương mại cổ
phần Phát triển Thành phố H, P xuất ra số tiền 862.300.000 đồng để tất toán
nợ vay và nhận giữ GCN.QSDĐ số: CU 189393.
không nhu cầu, P yêu cầu anh C tìm người nhận chuyển nhượng
tài sản lấy tiền trả lại cho P. Do không tìm được người nhận chuyển, nên anh
C đồng ý chuyển nhượng nhà, đất nêu trên cho P với giá 900.000.000 đồng
như thỏa thuận ban đầu. Hai bên thống nhất cấn trừ khoản nợ số tiền
862.300.000 đồng; bà P thanh toán tiếp cho anh C nhận số tiền 37.700.000 đồng
chuyển nhượng nhà, đất còn lại; anh C giao nhà, đất cho bà P quản sử dụng
cho đến nay. Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật, ngày 06/7/2023 P được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T
xác nhận cấp chỉnh đứng tên tại mặt bốn GCN.QSDĐ số: CU 189393. Các
bên không ai tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất.
Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án anh C tđề nghị Chi nhánh
Công ty Cphần T1 tiến hành thẩm định giá tài sản, dựa vào kết quả thẩm định
giá thửa đất số 319 theo Chứng tThẩm định giá số: VH007.1123TNB ngày
21/11/2023 có giá trị thành tiền là 1.801.462.350 đồng, để nại ra cho rằng: Tổng
02 khoản tiền nợ nêu trên đã được tất toán khấu trừ xong vào trong số tiền
1.800.000.000 đồng chuyển nhượng nhà, đất, vẫn còn chênh lệch tiền thừa
nhưng anh C không tranh chấp yêu cầu P trả lại, và không đồng ý trả nợ theo
yêu cầu khởi kiện của P không đúng không sở. Do đó, P đề
nghị Tòa án giải quyết không chấp nhận ý kiến đề nghị nêu trên của anh C.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 28 tháng 11 năm 2023 các tài liệu,
chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh Nguyễn Dương C trình bày:
Thống nhất lời trình bày của P về thời điểm xác lập, thực hiện hợp
đồng vay tài sản s tiền 650.000.000 đồng theo “Giấy giao nhận” tiền ngày
13/01/2023, từ ngày 18/01/2023 đến ngày 22/6/2023 anh đã thanh toán cho P
được số tiền 184.500.000 đồng; về số tiền 862.300.000 đồng bà P trả nợ vay cho
Ngân hàng Phát triển Thành phố H hộ dùm anh, nhận giải chấp GCN.QSDĐ số:
CU 189393, sau đó anh thỏa thuận chuyển nhượng nhà, đất tại thửa đất số 319
cho bà P với giá 900.000.000 đồng.
Tuy nhiên, do giá trị nhà, đất đã thỏa thuận chuyển nhượng trước đây
quá thấp so với giá trị đất theo Chứng thư Thẩm định giá số: VH007.1123TNB
ngày 21/11/2023 của Chi nhánh Công ty Cổ phần T1 tính tròn 1.800.000.000
đồng. Nên đề nghị được khấu trừ vào trong số tiền nợ vay ngày 13/01/2023, xem
như đã kết thúc nghĩa vụ, do đó anh không đồng ý trả nợ theo yêu cầu của P.
Ngoài ra, anh không có yêu cầu hoặc đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Tại Bản tự khai Đơn đề nghị xét xử vắng mặt cùng ngày 31 tháng 12
năm 2023, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đái Trác L trình bày:
4
Thống nhất lời trình bày yêu cầu khởi kiện của P (vợ ông). Đề nghị
Tòa án giải quyết buộc anh C nghĩa vụ trả cho P số tiền nợ vay nêu trên.
Ngoài ra, không ý kiến hoặc yêu cầu giải quyết vấn đ khác, đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt ông.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Anh C đã đưc triu tp xét x hp l ln th hai vng mt không có lý
do chính đáng s kin bt kh kháng hoc tr ngi khách quan không
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ
vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án
nhận định như sau:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án xác định đây tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc loại
vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Tam Bình.
[2] Về phạm vi xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ
luật Tố tụng dân sự, xét ngoài tranh chấp về số tiền nợ vay được nhận định, giải
quyết tại các mốc đơn [3], [4] Về nội dung”, các đương sự không tranh chấp
yêu cầu giải quyết về hợp đồng chuyển nhượng, nhà đất tại thửa đất số 319, tờ
bản đồ số 16, diện tích 192,6 m
2
, mục đích sử dụng đất 176,1 m
2
đất trồng
cây lâu năm 16,5 m
2
, địa chỉ thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long, nên Tòa án
không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
[3] Về thủ tục xét xử: Căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 B lut T tng dân s, Tòa án xét x vng mt bà P, anh C, ông L theo thủ
tục chung.
- Về nội dung:
[1] Xét việc P anh C thỏa thuận xác lập, thực hiện giao dịch hợp
đồng vay tài sản số tiền 650.000.000 đồng, loại vay khạn không lãi
theo “Giấy giao nhận” tiền ngày 13/01/2023 là đúng quy định tại khoản 1 Điều
117, khoản 1 Điều 119, Điều 463, Điều 464 Bộ luật Dân sự về điều kiện có hiệu
lực, hình thức của giao dịch dân sự đối với hợp đồng vay tài sản chuyển giao
quyền sở hữu đối với tài sản vay.
[2] Thực hiện hợp đồng, từ ngày 18/01/2023 đến ngày 22/6/2023 anh C
chỉ thanh toán được số tiền 184.500.000 đồng, vi phạm nghĩa vụ trả gốc còn n
lại bà P số tiền 465.500.000 đồng.
[3] t lời trình bày của anh C cho rằng giá trị tài sản nhà, đất tại thửa đất
số 319 đã thỏa thuận chuyển nhượng cho P thấp hơn gtrị theo chứng thư
5
thẩm định giá, đề nghị Tòa án giải quyết khấu trừ vào trong số tiền nợ vay, xem
như kết thúc nghĩa vụ, không đồng ý trả nợ không sở. Bởi lẽ, giao dịch
vay tài sản theo “Giấy giao nhận” tiền ngày 13/01/2023; và giao dịch thanh toán
hộ nợ vay Ngân hàng Phát triển Thành phố H vào ngày 29/6/2023 sau chuyển
hóa thành giao dịch chuyển nhượng nhà, đất cấn trừ khoản nợ đã trả hộ,
thanh toán thêm tiền nhận chuyển nhượng 02 giao dịch dân skhác nhau,
hoàn toàn độc lập với nhau về quyền nghĩa vụ. Mặt khác, tại biên bản hòa
giải ngày 05/12/2023 anh C thừa nhận thỏa thuận chuyển nhượng nhà, đất tại
thửa đất số 319 cho bà P với giá là 900.000.000 đồng. Giao dịch chuyển nhượng
nhà, đất được các bên thỏa thuận xác lập trên cơ sở tự nguyện, đã thực hiện xong
quyền nghĩa vụ với nhau vtài sản, không tranh chấp như nhận định tại
mốc đơn [2] “Về tố tụng”.
[4] Xét khởi kiện của P yêu cầu anh C phải nghĩa vụ trả nợ gốc số
tiền 465.500.000 đồng, trả lãi chậm trả gốc tính từ ngày 18/01/2023 đến ngày
08/7/2024 xét xử thẩm 1,47 năm theo mức lãi suất 10%/năm bằng số tiền
68.428.500 đồng, tổng cộng số tiền nợ vay 533.928.500 đồng đúng quy định
tại khoản 4 Điều 466, khoản 1 Điều 470 Bộ luật Dân sự.
[5] Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự; áp dụng điểm b khoản 1 Điều 13
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về
lãi, lãi suất, phạt vi phạm, kể tngày người được thi hành án P đơn yêu
cầu thi hành án đối với số tiền 533.928.500 đồng thì người phải thi hành án anh
C còn phải chịu lãi suất chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản
2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời hạn chậm trả.
[6] Từ những phân tích và điu lut viện dẫn áp dụng tại các mốc đơn [1],
[2], [3] “Về tố tụngcác mốc đơn [1], [2], [3], [4], [5] Về nội dung”, Tòa án
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của P, chấp nhận đề nghị của ông L giải quyết
theo hướng đã nhận định như trên.
- Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân
sự; áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí,
lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết: Anh C phải chịu án phí số tiền 25.357.140
đồng; hoàn trả cho P được nhận lại stiền 16.942.000 đồng tạm ứng án phí
đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 357, khoản 4 Điều 466, khoản 1 Điều 470 Bộ luật Dân
sự; khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 188, đim b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
6
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục
án phí, lệ phí Toà án.
- Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Tuyên xử:
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chiêu Thị Cẩm P, ý
kiến đề nghị của ông Đái Trác L.
1.1. Buộc anh Nguyễn Dương C nghĩa vụ cho Chiêu Thị Cẩm P số
tiền 533.928.500 (Năm trăm ba mươi ba triệu chín trăm hai mươi tám nghìn năm
trăm) đồng.
1.2. Kể từ ngày người được thi hành án Chiêu Thị Cẩm P đơn yêu
cầu thi hành án đối với số tiền 533.928.500 (Năm trăm ba mươi ba triệu chín
trăm hai mươi tám nghìn năm trăm) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn
Dương C còn phải chịu lãi suất chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời hạn chậm trả.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Buộc anh Nguyễn Dương C phải nộp án phí số tiền 25.357.140 (Hai
mươi lăm triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi) đồng.
2.2. Hoàn trả cho Chiêu Thị Cẩm P được nhận lại số tiền 16.942.000
(Mười sáu triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số No 0000359 ngày 09 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Tam Bình.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Vụ án được xét xử công khai. mặt ông Lưu Thanh P1; vắng mặt
Chiêu Thị Cẩm P, anh Nguyễn Dương C, ông Đái Trác L. Báo cho P biết
quyền kháng cáo, ông P1 quyền đại diện bà P kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ
tục phúc thẩm. Báo cho anh C, ông L biết quyền kháng cáo trong thời hạn
nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long: 02;
- VKSND huyện Tam Bình: 02;
- Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
7
- NĐ + ĐD.NĐ + BĐ + NLQ: 04;
- Lưu hồ sơ vụ án: 01;
- Lưu án văn: 06.
(Đã ký)
Cao Minh Tân
Tải về
Bản án số 65/2024/DS-ST Bản án số 65/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2024/DS-ST Bản án số 65/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất