Bản án số 65/2019/HNGĐ-ST ngày 01/11/2019 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 65/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 65/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 65/2019/HNGĐ-ST ngày 01/11/2019 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 65/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 01/11/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Kim O yêu cầu ly hôn với Nguyễn Thái D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆNPHƯỚC LONG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 65/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 01 – 11 – 2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
Và chia tài sản khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Phước
2. Ông Phan Văn Chiếu
- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham
gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 11 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7
năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
217/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Kim O, sinh năm 1996; HKTT: ấp M, xã V, huyện
P, tỉnh Bạc Liêu; Chỗ ở hiện nay: ấp Huê I, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.(Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện
P, tỉnh Bạc Liêu. (Có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm
1962 và bà Trương Thị Út M, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P,
tỉnh Bạc Liêu. (Ông Th vắng mặt, bà M có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 7 năm 2019, lời khai có trong hồ sơ vụ
án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Kim O trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh D tự nguyện sống chung từ năm 2014, có tổ
chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V và được cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 19/4/2016. Vợ chồng chị đã ly thân từ tháng 3/2018 đến
nay do vợ chồng mâu thuẫn, sống chung không hợp nhau. Nay chị yêu cầu được ly
hôn với anh D.
Về con chung: Chị và anh D có 01 con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh
ngày 02/9/2015, hiện đang sống với anh D. Chị yêu cầu được nuôi con chung và
yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản: Chị xin rút yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông Th và bà M trả cho vợ
chồng chị 04 chỉ vàng 24K để chia đôi. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài
sản chung và nợ chung.
* Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn
Thái D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất theo lời khai của chị O về thời gian
sống chung, đăng ký kết hôn và ly thân. Nay O yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly
hôn.
Về con chung: Anh và chị O có 01 người con chung như chị O trình bày là
đúng. Anh không đồng ý giao con chung cho chị O nuôi dưỡng theo yêu cầu của
chị O. Do con chung hiện đang sống với anh và phát triển tốt nên anh yêu cầu được
tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Anh đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu chị
O cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Anh thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị Út
M:
Bà thống nhất việc chị O rút yêu cầu khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà phải trả
cho vợ chồng chị O 04 chỉ vàng 24K. Bà không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Th đã được Tòa
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội
đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với đương sự chưa
chấp hành đúng Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: xét thấy chị O và anh D có đăng ký kết hôn theo quy
định nên hôn nhân giữa chị O và anh D là hợp pháp. Căn cứ theo Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của chị O được ly hôn với anh
D.
3
+ Về con chung: Áp dụng Điều 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:
Giao cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/9/2015 cho anh D được tiếp tục trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
+ Về tài sản: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của chị O yêu cầu ông Th và
bà M trả cho vợ chồng chị O 04 chỉ vàng 24K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị O khởi kiện yêu cầu ly hôn với
anh D, anh D đang cư trú trên địa bàn huyện P nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý
và giải quyết là đúng thẩm quyền. Ông Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông Th là phù hợp
theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị O và anh D tự nguyện sống chung từ năm
2014 và có đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa
chị O và anh D là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên chị O và anh D đã ly thân từ
khoảng tháng 3/2018 đến nay nhưng hai bên không có hành động gì để hàn gắn
quan hệ hôn nhân, trong khi đó việc hai bên đã ly thân là thực tế có xảy ra. Xét
thấy theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ
sống chung với nhau nhưng chị O và anh D không sống chung với nhau trong một
thời gian dài mà hai bên không có hành động gì để hàn gắn hôn nhân. Mặt khác
nay chị O yêu cầu ly hôn thì anh D cũng đồng ý ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân
của chị O và anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị O được ly
hôn với anh D.
[4] Về con chung: Chị O và anh D thống nhất có một người con chung là
Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/9/2015, hiện đang sống với anh D. Xét thấy, từ
khi ly thân cho đến nay cháu Vân A sống cùng với anh D, chị O đi làm thuê thỉnh
thoảng mới về thăm con, do đó cháu Vân A đã quen với lối sống, sinh hoạt cùng
với anh D. Mặt khác, chị O cũng thừa nhận hiện cháu Vân A phát triển tốt. Vì vậy,
căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, để bảo đảm quyền lợi về
mọi mặt của cháu Vân A, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu được nuôi con
chung của chị O, giao cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/9/2015 cho anh D
được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị O có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4
[5] Về cấp dưỡng: Anh D xác định đủ điều kiện nuôi con chung nên không
yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải
quyết.
[6] Về tài sản: Xét thấy việc chị O rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn
toàn tự nguyện nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của
Bộ luật tố tụng dân sự: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của chị O yêu cầu ông Th
và bà M trả cho vợ chồng chị O 04 chỉ vàng 24K.
[7] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có
căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí: Chị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Các
đương sự khác không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân
sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Kim O được ly
hôn với anh Nguyễn Thái D.
2. Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/9/2015 cho anh Nguyễn Thái
D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Trần Kim O có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thái D không yêu cầu nên không đặt ra xem
xét giải quyết.
3. Về tài sản: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của chị Trần Kim O yêu cầu
ông Nguyễn Văn Th và bà Trương Thị Út M trả cho vợ chồng chị Trần Kim O 04
chỉ vàng 24K.
4. Về án phí: Chị Trần Kim O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án
ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị O đã dự nộp số tiền tạm ứng án
phí là 600.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014193
ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được
5
chuyển sang thu án phí và chị O còn được nhận lại 300.000đ tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
Các đương sự khác không phải chịu án phí.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phước Long;
- Chi cục THADS huyện Phước Long;
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Yến Ly
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm