Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 63/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa ông H và bà N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-6-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Kim Lài.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thảo;
2. Bà Võ Thị Hồng Tươi.
- Thư phiên tòa: Thị Thùy Trang - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên
tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại tr sở T án nhân n thành phố Tân
Uyên, tỉnh nh Dương tiến hành phn a thẩm công khai t xử vụ án hôn
nhân và gia đình thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về
vic ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
44/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa c đương s:
- Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1994; nơi thường trú: Thôn B,
B, Hện T, tỉnh Quảng Nam; nơi tạm trú: Nhà trọ N, tổ 3, khu phố T, phường T,
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1997; nơi thường trú: Ấp T,
T, Hện T, tỉnh Sóc Trăng; nơi tạm trú: Nhà trọ Đào Thị Phương, tổ 4, khu phố
Tân Hoá, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 01 năm 2024 các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị N trình bày:
- Về quan hệ n nhân: Trần Thị N tự nguyện chung sống, tổ chức
lễ cưới, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng
theo giấy chứng nhận kết hôn số 46/2018, ngày 02/5/2018. Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc, yêu thương chăm c nhau nhưng từ đầu năm
2022 giữa bà N và ông H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ
2
chồng bất đồng ý kiến, không tôn trọng lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân không ai
quan tâm đến ai nữa. N nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung
không th kéo dài nên bà N u cu đưc ly hôn vi ông Hunh Thanh H.
- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Huỳnh Thanh H1, sinh
ngày 21/4/2016. Yêu cầu Toà án giải quyết giao con chung Huỳnh Thanh H1
cho ông Huỳnh Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Trần Thị N cấp
dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chungnợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng,
niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, cHển giao tài liệu,
chứng cứ nguyên đơn khởi kiện, thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết
định hoãn phiên tòa nhưng ông H không đến Tòa án, cũng không nộp văn bản
trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông H
vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng.
Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân Công an phường Tân
Vĩnh Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, được cung cấp thông tin như
sau: Ông Huỳnh Thanh Htạm trú và sinh sống tại nhà trọ Đào Thị Phương, tổ
4, khu phố Tân Hóa, phường Tân Vĩnh Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương, hiện tại ông H vẫn còn tạm trú tại địa chỉ trên đi làm công nhân tại
Cảng Thạnh Phước thuộc phường Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương. Quá trình sinh sống tại địa phương Uỷ ban nhân dân phường Tân Vĩnh
Hiệp không nhận được đơn thư hay phản ánh của N cũng như ông H liên
quan đến quan hệ hôn nhân, nuôi con chung. Do đó, địa phương không biết giữa
vợ chồng ông bà có tên nêu trên mâu thuẫn như thế nào.
Theo bản tự khai của cháu Huỳnh Thanh H1 trình bày: Hiện tại cháu đang
sống với ba và bà nội, nếu ba mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng được sống với ba
là ông Huỳnh Thanh H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
phát biểu tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những
người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của
pháp luật tố tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy
định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên.
- Về nội dung: Căn cứ hvụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được xác
minh thu thập, hòa giải được Hội đồng xét xử xem xét kết quả tranh luận của
người tham gia tố tụng, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ
chấp nhận.
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81 Luật hôn nhân gia đình, đề nghị Hội
đồng xét xử, tuyên: Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị N được ly n với ông
3
Huỳnh Thanh H; về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thanh H1, sinh ngày
21/4/2016 cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng; N cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung nợ chung:
Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Trần Thị N đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Thanh H
và yêu cầu giao quyền nuôi con sau khi ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xác định
quan hệ tranh chấp “Ly n tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo kết quả xác minh quá trình giải quyết vụ án xác định, ông Huỳnh
Thanh H, sinh năm 1982 đăng tạm trú tại nhà trọ Đào Thị Phương, tổ 4,
khu phố Tân Hóa, phường Tân Vĩnh Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố n Uyên theo quy đnh ti Điu 35 và Điều 39 ca Bộ luật Ttụng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Huỳnh Thanh H được
triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không do chính đáng,
nguyên đơn đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt, nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điu 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị N và ông Huỳnh Thanh H chung
sống với nhau trên sở được tìm hiểu tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số
46/2018, ngày 02/5/2018. Theo quy định tại các Điu 8 và 9 ca Lut Hôn
nhân và gia đình năm 2014, đây là hôn nhân hp pháp.
[4] Về mâu thuẫn vợ chồng: Trần Thị N xác định đời sống hôn nhân
giữa chồng là ông Huỳnh Thanh H không còn hạnh phúc. Từ đầu năm
2022 cho đến nay, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn do không tiếng nói chung, luôn bất đồng quan điểm, vợ chồng
không tôn trng nhau, không tin tưởng nhau về kinh tế trong gia đình. Vchồng
đã ly thân. Cả hai đã đưa ra nhiều giải pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng
nhưng không đạt kết quả nên N khởi kiện yêu cầu được ly n với ông
Huỳnh Thanh H.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng nhưng ông H vẫn không đến Tòa án, cho thấy ông H không muốn
hàn gắn hạnh phúc gia đình. Về phía N, trong quá trình tố tụng xác định hoàn
toàn không còn tình cảm không muốn tiếp tục chung sống với ông H. Xét
thấy, quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững dựa trên tình cảm của vợ chồng, sự yêu
thương, chăm c lẫn nhau giữa vợ và chồng nhưng quan hệ hôn nhân của N
ông H đã không đạt được các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Do đó,
căn cứ xác định mâu thuẫn giữa N ông H đã trầm trọng, đời sống chung
4
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, N đơn khởi kiện
yêu cầu được ly hôn với ông H là có cơ sở chấp nhận.
[5] Về việc nuôi dưỡng con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Huỳnh
Thanh H1, sinh ngày 21/4/2016. Hiện tại, con chung đang sống với ông H. Khi
ly hôn, bà N yêu cầu ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung,
bà N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Theo khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định Vợ, chồng
thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly
hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao
con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu
con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Xét thấy, hiện tại cháu Huỳnh Thanh H1 đang sống với ông H
nguyện vọng được sống với ông H. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định
không làm xáo trộn việc học hành của cháu nên giao cháu H1 cho ông H trực
tiếp nuôi dưỡng, N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến
khi con đủ 18 tuổi.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét x
không đặt ra xem xét.
[7] Xét, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù
hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí thẩm: Nguyên đơn Trần Thị N phải chịu án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 28, 35, 39, 146, 147, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
- Các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
- Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị N về việc
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với bị đơn ông Huỳnh Thanh H như sau:
- V quan h hôn nhân: Bà Trn Th N đưc ly hôn vi ông Huỳnh
Thanh H.
- Về việc nuôi con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thanh H1, sinh
ngày 21/4/2016 cho ông Huỳnh Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
con chung. Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
5
Trần Thị N ông Huỳnh Thanh H đều quyền nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi
ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi conquyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con
khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
đề cập giải quyết.
2. Về án phí thẩm: Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0001232 ngày 01-4-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà quyền
kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày bn án đưc tng đt
hp l.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Tân Uyên;
- Chi cục THADS thành phố Tân Uyên;
- UBND xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng;
- Các đương sự (Để thi hành);
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kim Lài
6
Tải về
Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất