Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 63/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Sông Mã (TAND tỉnh Sơn La) |
| Số hiệu: | 63/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 7 - 2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Hong Th Nhung.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lò Văn Viễn
2. Ông Trần Thnh Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quang Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Sông Mã, Sơn La.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa:
Ông Sộng Nỏ Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sông Mã
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình sơ thẩm thụ lý số
93/2024/TLST – HNGĐ, ngy 13/3/2024 về việc: Xin ly hôn, tranh chấp về
nuôi con. Theo quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số 47/2024/QĐXX - HNGĐ
ngày 10/6/2024 và Quyết đnh hoãn phiên tòa số 42/2024/QĐST – HNGĐ
ngày 27/6/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Tòng Th D, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Bản C1, xã
C, huyện E, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Vì Văn T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Bản C1, xã C,
huyện E, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngy 13/3/2024 v các ti liệu thể hiện
lời khai nguyên đơn ch Tòng Th D trình bày: Ch và anh Vì Văn T kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện
E, tỉnh Sơn La vào ngày 17/12/2014, sau khi kết hôn cả hai về sống chung với
nhau tại bản C1, xã C, huyện E, tỉnh Sơn La. Hai vợ chồng chung sống hạnh
phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi cọ do
bất đồng quan điểm sống, không cùng chí hướng, mâu thuẫn đã được hai bên gia
đình nội, ngoại hòa giải nhưng không được, cuộc sống vợ chồng vẫn không tìm
được tiếng nói chung, hiện nay đã sống ly thân được 04 năm. Ch thấy không
2
còn tình cảm với anh T nữa, hôn nhân không thể tiếp tục duy trì được nên có
đơn khởi kiện xin được ly hôn với anh Vì Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống ch v anh T có 02 người con chung l
Vì Thanh H1 - sinh ngày 22/9/2014 và Vì Quang H2 - sinh ngày 06/02/2018. Khi
ly hôn ch D đề ngh được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con
chung đến tuổi trưởng thnh v không yêu cầu anh T pH2 cấp dưỡng nuôi con
cùng.
Về ti sản chung, về nợ chung: ch v anh D không có nợ chung, ti sản
chung không kê khai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án ny.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hnh triệu tập anh Vì Văn T hợp
lệ nhiều lần theo đúng quy đnh nhưng anh T đều không có mặt để giải quyết
việc ly hôn tại Tòa án, do vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh T về
yêu cầu giải quyết ly hôn của ch D đối với anh.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hnh xác minh tại đa phương
nơi anh T cư trú, kết quả: sau khi kết hôn thì vợ chồng anh T – ch D về chung
sống với nhau tại bản C1, xã C, huyện E, hiện nay anh T vẫn có hộ khẩu cư trú
tại đây, tuy nhiên anh T đang đi lm thuê không hay thường xuyên có mặt ở nh,
vợ chồng đang sống ly thân được hơn 4 năm nay; anh T v ch D có 02 con
chung là Vì Thanh H1 - sinh ngày 22/9/2014 và Vì Quang H2 - sinh ngày
06/02/2018, hiện nay 02 con chung đang sống cùng ch D.
Do bận công việc nên ch D đã có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt đối
với vụ án.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quá trình kiểm sát việc thụ
lý giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Việc thụ lý xây dựng hồ sơ vụ án Tòa án huyện Sông Mã
tuân thủ đúng quy đnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hội đồng xét xử
tuân thủ theo đúng quy đnh của pháp luật. Việc chấp hnh pháp luật của người
tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm xét xử đều thực hiện đúng
quy đnh Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh T đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng
mặt, ch D đã có đơn xin được xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ vo
khoản 2 Điều 227 v khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt
đối với anh T, ch D l đúng quy đnh pháp luật.
- Về nội dung: Cần chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của
ch Tòng Th D. Xử cho ch D được ly hôn anh Vì Văn T. Giao cho ch D
được quyền nuôi dưỡng v chăm sóc 02 con chung l Vì Thanh H1 - sinh ngày
22/9/2014 và Vì Quang H2 - sinh ngày 06/02/2018 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có
sự thay đổi khác theo quy đnh của Pháp luật; anh T không pH2 cấp dưỡng
nuôi con chung cùng ch D. Ch D khai không có nợ chung, ti sản chung
không kê khai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết
3
trong vụ án ny. Miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn cho ch
D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vo các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v đã được xem xét thẩm
tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông
Mã, Hội đồng xét xử nhận đnh như sau:
[1] Về thẩm quyền, tố tụng: Vụ án theo đơn khởi kiện xin ly hôn của ch
Tòng Th D đối với anh Vì Văn T cư trú tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La được
Tòa án nhân dân huyện Sông Mã thụ lý v giải quyết l theo đúng quy đnh tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn, b đơn: Sau khi ch D có đơn khởi kiện
xin ly hôn Tòa án đã thụ lý v tiến hnh tống đạt thông báo thụ lý vụ án, quyết
đnh đưa vụ án ra xét xử, ch D xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa; anh Vì Văn T
đã được Tòa án tiến hnh triệu tập hợp lệ theo đúng quy đnh nhưng anh Cường
đều không có mặt nên Tòa án giải quyết theo thủ tục chung v quyết đnh đưa vụ
án ra xét xử l phù hợp với quy đnh tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228 của
Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ch Tòng Th D và anh Vì Văn T chung sống
với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh Sơn La
vào ngày 17/12/2014. Căn cứ Điều 9, Điều 11 của Luật Hôn nhân v Gia đình
năm 2000 xác đnh quan hệ hôn nhân này l hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Qua các chứng cứ v ti liệu có trong hồ sơ v tại phiên tòa cho thấy
mâu thuẫn gia đình giữa ch D và anh T đã kéo di, cuộc sống chung không
hạnh phúc v bất đồng quan điểm sống, ch D và anh T đã sống ly thân với
nhau được 04 năm nay v không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa.
Anh Vì Văn T không có mặt tại Tòa án để giải quyết việc ly hôn với ch Tòng
Th D thể hiện ý chí thiếu trách nhiệm, không còn quan tâm đến cuộc sống
chung của gia đình v không có hnh động gì để hn gắn tình cảm vợ chồng.
Xét mâu thuẫn đã kéo di, tình cảm vợ chồng v cuộc sống chung không còn,
mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc quyết đnh cho ch D ly hôn anh
T l có căn cứ, phù hợp với Điều 56, 57 của Luật hôn nhân v gia đình 2014.
[3] Về con chung: Xác đnh được trong quá trình chung sống ch D và anh
T có 02 con chung là Vì Thanh H1 - sinh ngày 22/9/2014 và Vì Quang H2 - sinh
ngày 06/02/2018. Ch D có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng 02 con
chung v không yêu cầu anh T pH2 cấp dưỡng nuôi con cùng; bên cạnh đó, quá
trình xác minh tại đa phương cho thấy kể từ khi ch D và anh T ly thân đến nay
việc trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng con chung vẫn do ch D thực hiện đúng
như ch D đã trình by, con chung vẫn được ch D chăm sóc, nuôi dưỡng và cho
ăn học đầy đủ. Tại biên bản lấy lời khai của cháu Vì Thanh H1 có nguyện
4
vọng được ở cùng mẹ nếu bố mẹ ly hôn. Do vậy để đảm bảo mọi quyền lợi
cho con chung, để trẻ nhỏ có thể phát triển tốt nhất và theo nguyện vọng của
con cần chấp nhận yêu cầu của ch D, tiếp tục để các con chung cho ch D
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi
khác theo quy đnh của Pháp luật, anh T không pH2 cấp dưỡng nuôi con
chung cùng ch D. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được
cản trở l phù hợp với Điều 81, 82, 83,84 Luật hôn nhân v gia đình.
[4] Về ti sản chung, nợ chung: Ch D khai nhận không có nợ chung, tài
sản chung không kê khai nên không yêu cầu Tòa giải quyết, anh T không cho ý
kiến gì do vậy Tòa án không giải quyết trong vụ án ny. Khi no các đương sự
có yêu cầu sẽ được Tòa án giải quyết tại vụ án khác.
[5] Về án phí: Ch Tòng Th D l người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm
theo quy đnh chung.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vo khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Các Điều
81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ vo điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH
14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội, quy đnh về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của ch Tòng Th D đối với anh Vì
Văn T.
- Xử cho ch Tòng Th D được ly hôn anh Vì Văn T.
- Giao các con chung là Vì Thanh H1 - sinh ngày 22/9/2014 và Vì Quang
H2 - sinh ngày 06/02/2018 cho ch Tòng Th D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy
đnh của Pháp luật.
Anh Vì văn T không pH2 cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch Tòng Th D
v có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
2. Về án phí: Ch Tòng Th D được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc
xin ly hôn.
3. Về quyền kháng cáo: Ch Tòng Th D, anh Vì Văn T được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngy kể từ ngy nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy đnh.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện Sông Mã;
- THADS huyện Sông Mã;
- Các đương sự;
- UBND xã C, huyện E, tỉnh Sơn La;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hong Th Nhung
6
Thnh viên Hội đng xt x
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Trần Thnh Vân
Lò Văn Viễn
Hong Th Nhung
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm