Bản án số 620/2025/DS-PT ngày 27/08/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 620/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 620/2025/DS-PT ngày 27/08/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 620/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: UBND huyện Tân Phú Đông yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê đất với ông Nguyễn Văn hải
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bn n s: 620/2025/DS-PT
Ngày: 27/8/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất, yêu cầu
trả tiền thuê đất do chậm giao trả
tài sản thuê; yêu cầu trả tiền công
đầu tư, cải tạo đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Kiến;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thi Dũng;
Ông Võ Thanh Bình.
- Thư phiên tòa: Ông Ngô Hồng Thanh - Thẩm tra viên chính a n
nhân dân tỉnh Đồng Thp.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Hà Thúy Tho - Kiểm st viên.
Ngày 27 thng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ s: 291/2025/TLPT-DS, ngày 14 tháng 7
năm 2025 vviệc Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sdụng đất, yêu cầu trả tiền
thuê đất do chậm giao trả tài sản thuê; yêu cầu trả tiền công đầu tư, cải tạo đất”.
Do Bn n dân sự sơ thẩm s: 89/2025/DS-ST ngày 16 thng 5 năm 2025
của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông bị khng co;
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 1004/2025/QĐ-PT ngày
21 thng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa s: 74/2025/QĐ-PT ngày
13/8/2025 của Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang. Người kế thừa
quyền và nghĩa vụ t tụng là Ủy ban nhân dân xã TĐông, tỉnh Đồng Thp.
Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Thp.
Người đại diện theo php luật: Ông Thanh Đ - Chức vụ: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã T.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ni N, Chức vụ: Phó Trưởng
phòng Kinh tế xã T (Giấy ủy quyền s 01/UQ-UBND ngày 22/8/2025); (Có mặt
2
tại phiên tòa).
Địa chỉ: ấp B, P, huyện T, tỉnh Tiền Giang; nay là: ấp B, T, tỉnh Đồng
Tháp.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970;
Địa chỉ: s F N, khu ph I, phường B, thành ph G, tỉnh Tiền Giang; nay
là: s F N, khu ph I, phường L, tỉnh Đồng Thp. (Có mặt tại phiên tòa).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn L, sinh năm 1957;
Địa chỉ: s A, N, khu ph A, phường B, thành ph G, tỉnh Tiền Giang; nay là: s
A, N, khu ph A, phường L, tỉnh Đồng Thp. (Có mặt tại phiên tòa).
4. Người khng co: Ông Nguyễn Văn H là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai biên bản hòa giải, đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Ni N trình bày:
Năm 2001, Ủy ban nhân dân huyện G cho ông Nguyễn Văn H ông
Văn L mượn phần đất ngoài đê, thuộc ấp B, xã P với diện tích 03 hecta để canh
tc vào mục đích nuôi trồng thủy sn đến năm 2018.
Đến ngày 12/3/2018, Ủy ban nhân dân huyện T (gọi tắt là Ủy ban Huyện)
ban hành Quyết định s: 422/QĐ-UBND về việc cho thuê đất đi với ông Nguyễn
Văn H, diện tích 18.088,1m
2
, tờ bn đồ s PTC1, thời gian thuê đất 05 năm t
ngày 12/3/2018 đến ngày 12/3/2023, (phần đất còn lại trong 3 hecta được cho ông
Võ Văn L thuê), Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện được ủy quyền
trực tiếp hợp đồng với ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng thuê đất s:
01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018, hiện trạng đất lúc giao cho ông H thuê là đất ao
nuôi trồng thủy sn. Theo hợp đồng thuê đất ngày 12/3/2018, tgi thuê đất
100 đồng/m
2
/năm, nhưng căn cứ Nghị định s: 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014
quy định vmột s chính sch pht triển thủy sn thì phần đất cho ông H thuê
được miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020. Bắt đầu từ ngày 01/01/2021 thì ông H
mới tr tiền thuê đất theo hợp đồng đã ký đến lúc hết hợp đồng ngày 12/3/2023.
Ngày 16/12/2022, Ủy ban huyện B Thông bo về việc thanh hợp đồng
thuê đất, nhưng ông H không thng nhất thanh đề nghị được tiếp tục thuê
đất để sn xuất, trường hợp nếu thu hồi đất thì Ủy ban huyện phi hỗ trợ gia đình
01 khon kinh phí. Ngày 05/6/2023, Ủy ban huyện ban hành Quyết định s:
1078/QĐ-UBND về việc thu hồi đất được Nhà nước cho thuê có thời hạn nhưng
không được gia hạn đi với ông Nguyễn Văn H. Qua nhiều lần mời triển khai
quyết định và làm việc, ông H vẫn không thng nhất thanh lý hợp đồng thuê đất
và không thng nhất bàn giao tr lại phần đất thuê. Do đó Ủy ban Huyện yêu cầu
Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông gii quyết những vấn đề sau:
- Chấm dứt Hợp đồng thuê đất s: 01/2018/HĐngày 12/3/2018 của
Phòng T với ông Nguyễn Văn H vì đến nay hợp đồng thuê đất đã hết hạn tngày
3
12/3/2023 yêu cầu ông H tr lại phần đất thuê với diện tích 18.088,1m
2
, thửa
đất s 82, từ bn đồ s PTC1, tọa lạc ấp Bà L1, xã P cho Ủy ban nhân dân huyện
T.
- Yêu cầu ông H tr tiền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân huyện T từ ngày
13/3/2023 đến khi Tòa n xét xử vụ n, vì khi hết hạn thuê đất ông H vẫn tiếp tục
qun lý, sử dụng đất khi chưa được quan thẩm quyền cho phép, tạm tính
đến ngày nộp đơn (22/7/2024) với s tiền là 15.260.326 đồng (Tính theo đơn gi
đất cho mục đích nuôi trồng thủy sn theo Quyết định s: 32/2020/QĐ-UBND
ngày 21/12/2020; Quyết định s: 19/2020/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 quy định
về đơn gi, khung gi th đất; Quyết định s: 51/2021/QĐ-UBND ngày
20/12/2021 về hệ s điều chỉnh gi đất; Quyết định s: 09/2023/QĐ-UBND ngày
26/5/2023 về hệ s điều chỉnh gi đất; Quyết định s: 13/2024/QĐ-UBND ngày
15/3/2024 về hệ s điều chỉnh gi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh T).
- Đi với yêu cầu phn t của ông Nguyễn Văn H, Ủy ban nhân dân huyện
T không chấp nhận bất cứ khon yêu cầu nào của ông H.
- Đi với yêu cầu của ông H về việc tr tiếp tiền sử dụng đất từ ngày
13/3/2023 đến ngày Tòa xét xử theo gi thuê đất của hợp đồng ngày 12/3/2018,
Ủy ban nhân dân huyện T không đồng ý, vì hợp đồng này đã hết hạn, ông H phi
tr tiền sử dụng đất theo đơn gi cho thuê đất theo Quyết định s: 32/2020/QĐ-
UBND ngày 21/12/2020 và cc Quyết định quy định về đơn gi cho thuê đất, hệ
s điều chỉnh gi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh T tại thời điểm ông H sử dụng đất.
* Theo đơn yêu cầu phản tố, bản tự khai và biên bản hòa giải, bị đơn ông
Nguyễn Văn H trình bày:
Năm 2001, ông H ông Văn L được Ủy ban nhân dân huyện G cho
mượn 01 phần đất diện tích 03 hecta đất bãi bồi ngoài đê thuộc ấp B, xã P, ông và
ông L canh tc chia ranh riêng, tự ci tạo đất để nuôi trồng thủy sn (làm
ao), trong phần đất của ông L hiện đang thuê canh tc có 01 hecta đất của ông và
ông L hùn mua chung. Đến năm 2018, Ủy ban nhân dân huyện T động viên ông
ký hợp đồng thuê đất để Ủy ban huyện nắm được diện tích dễ qun lý đất và hứa
cho ông được thuê đất dài hạn (chỉ nói miệng chứ không lập văn bn). Ông đồng
ý ký Hợp đồng thuê đất s 01 ngày 12/3/2018 và sử dụng đất đúng mục đích, qu
trình sử dụng đất ông đã nộp tiền thuê đất đầy đủ đến khi hết hợp đồng; khi ông
hợp đồng thuê đất ngày 12/3/2018 thì hiện trạng đất thuê đã đất ao nuôi trồng
thủy sn, qu trình sử dụng ông chỉ tu bổ thêm chứ không có ci tạo gì thêm. Hợp
đồng đã hết hạn vào ngày 12/3/2023 nhưng cho đến nay ông vẫn sử dụng đất thuê
để nuôi trồng thủy sn, do ông không nhận được Thông bo nộp tiền thuê đất nên
ông không có đóng tiền thuê đất từ ngày 13/3/2023 đến nay.
Từ năm 2001 đến năm 2010, ông và ông L qun lý, sử dụng, canh tc trên
phần đất cho mượn 3 hecta và từ năm 2010 đến năm 2020 ông với ông L tách ra
canh tác riêng thì ông hoàn toàn không có tr khon tiền sử dụng đất nào cho Ủy
ban nhân dân huyện T và Ủy ban H1 cũng không hỗ trợ tiền bạc, vật chất gì cho
ông.
4
Nay y ban nhân dân huyện T yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê đất, ông
cũng đồng ý chấm dứt hợp đồng, nhưng ông yêu cầu Ủy ban Huyện tr lại phần
công sức ông đã đầu tư, ci tạo đất từ đất hoang hóa thành đất nuôi trồng thủy sn
trước khi ông ký hợp đồng thuê đất, ông đồng ý tr tiền thuê đất theo hợp đồng t
ngày 13/3/2023 đến khi giao tr đất.
Ngày 01/11/2024 ông Nguyễn Văn H có đơn kiện phn t và ngày
07/01/2025 ông H đơn bổ sung kê khai yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện T tr
lại chi phí đầu tư, ci tạo đất cụ thể gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 thời gian ông hùn làm chung với ông Võ Văn L từ năm 2001
đến năm 2010 gồm tiền tiền hùn mua thêm 01 hecta đất gi 30.000.000 đồng (hiện
phần đất mua thêm này nằm trong diện tích đất ông L đang thuê của Ủy ban nhân
dân huyện T), công trồng 10.000 cây dừa nước ging 2.000.000đồng, tiền công
trồng 3.000 cây mắm ging 900.000đồng, tiền thuê xng cạp bao đê
20.000.000đồng, tiền thuê 600 ngày công đắp bờ 18.000.000đồng, tiền thuê my
Kobe ngăn bờ làm ao 176.000.000đồng; tổng cộng phần này là 246.900.000đồng
chia làm hai, phần của ông 123.450.000 đồng, tính trượt gi từ năm 2005 đến
thời điểm hiện tại tương đương 10 lần là 1.234.500.000 đồng.
Giai đoạn 2 từ thời gian ông H ông L tch ra làm riêng từ năm 2010
đến khi hợp đồng năm 2018 gồm tiền hạ 01 bình điện 37,5KVA
95.000.000đồng, tiền xây 01 ncông nhân ở và đvật 70.000.000đồng, tiền
1.000 mét dây điện từ bình điện đến cc trạm my 20.000.000đồng, tiền 1.000
mét ng cấp thot nước loại 168 x 4.5mm 160.000.000đồng; tổng cộng phần này
345.000.000đồng, tính trượt gi từ năm 2010 - 2018 đến thời điểm hiện tại
tương đương 02 lần 690.000.000đồng.
Tổng cộng c hai giai đoạn, ông H yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện T tr
lại chi phí đầu tư, ci tạo đất cho ông là 1.920.000.000 đồng khi ông giao tr đất
cho Ủy ban Huyện.
* Ti biên bản ghi lời khai, biên bản hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan ông Võ Văn L trình bày:
Ông hùn hạp với ông H ợn đất của y ban nhân dân huyện T canh
tc từ năm 2001 đến năm 2010 như ông H trình bày. Từm 2010 ông và ông H
tch ra canh tc riêng, đến năm 2018 ông H hợp đồng thuê đất với Ủy ban,
năm 2021 Ông mới ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban. Năm 1995 ông ông H
hùn mua của ông Điêu Văn S 01 thửa đất 01 hecta, đất không có giấy tờ gì, hiện
tại phần đất này nằm trong thửa đất của ông thuê của Ủy ban nhân dân huyện T.
Ông thng nhất với lời trình bày của ông H về việc khai hoang, công sức bồi th
đất mượn của Ủy ban từ năm 2001 đến năm 2010, nhưng ông không yêu cầu ông
H hay Ủy ban nhân dân huyện T phi tr lại công sức, vật chất của ông trên phần
đất 18.088,1m
2
mà ông H đã thuê này.
Bn n dân sự sơ thẩm s : 89/2025/DS-ST ngày 16 thng 5 năm 2025 của
Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông đã xử:
5
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ca Ủy ban nhân dân huyện T về yêu
cầu chấm dứt Hợp đồng thuê đất s: 01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018 tr tiền
thuê đất do chậm giao tr tài sn thuê.
1. Chấm dứt Hợp đồng thuê đất s: 01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018 giữa
Ủy ban nhân dân huyện T ông Nguyễn Văn H. Buộc ông Nguyễn Văn H
nghĩa vụ tho dỡ, di dời toàn bộ tài sn trên đất gồm 01 căn nhà bn kiên c diện
tích {(4,6m x 9,74m) + (2,5m x 1,9m)} = 49,554m
2
, cột tông đúc sẵn, kèo thép,
vch tường 50%, vch thiếc 40%, không cửa, mi tôn, nền xi măng; 01 nhà tạm
diện tích (2,6m x 4,1m) = 10,66m
2
, cột tông đúc sẵn, kèo gtạp, vch thiếc,
mi fibro xi măng, nền đất; mi che diện tích (2,55m x 2,55m) = 6,5025m
2
, mái
fibro xi măng, nền đất; 02 hồ nước tròn 0,9m
3
/hồ; đồng hồ điện, bình điện, dây
diện; ng nước nhựa phi 168; giao tr cho Ủy ban nhân dân huyện T phần đất đã
thuê diện tích 18.088,1m
2
, đất tại thửa s 82, tờ bn đồ s PTC1, tọa lạc ấp L1,
P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Đất tứ cận như sau: Đông gip sông C; Tây
giáp đường H; Nam gip đường nước công cộng; Bắc gip đất công do Ủy ban
nhân dân huyện T qun lý (có sơ đồ kèm theo).
2. Buộc ông Nguyễn Văn H tr tiền thuê đất do chậm giao tr tài sn thuê
cho Ủy ban nhân dân huyện T tngày hết hạn hợp đồng (ngày 13/3/2023) đến
ngày xét xử là 25.805.689 đồng (hai mươi lăm triệu, tám trăm lẻ năm nghìn, sáu
trăm tám mươi chín đồng).
Kể từ ngày 17/5/2025 cho đến ngày giao tr đất, ông Nguyễn Văn H còn
phi tiếp tục tr tiền thuê đất do chậm giao tr tài sn thuê theo cc quy định về
bng gi đất và hệ s điều chỉnh gi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh T ban hành theo
từng thời điểm tương ứng với thời gian ông H chưa giao tr đất.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu phn tcủa ông Nguyễn Văn H đi với s
tiền mua đất hùn với ông Võ Văn L.
4. Không chấp nhận yêu cầu phn t của ông Nguyễn Văn H yêu cầu Ủy
ban nhân dân huyện T tr lại chi phí đầu tư, ci tạo đất từ năm 2001 đến năm 2018
với tổng s tiền 1.774.500.000 đồng (một tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, năm
trăm nghìn đồng).
5. Về chi phí t tụng: Buộc ông Nguyễn Văn H hoàn tr lại cho Ủy ban
nhân dân huyện T s tiền chi phí t tụng là 2.000.000đồng (hai triệu đồng).
6. Kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện T đơn yêu cầu thi hành n cho
đến khi thi hành n xong; ông Nguyễn Văn H phi chịu thêm khon tiền lãi của
s tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự.
7. Về n phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Văn H phi chịu 300.000 đồng
n phí dân sự sơ thẩm loại không có gi ngạch và 66.009.000 đồng n phí dân sự
sơ thẩm loại có gi ngạch. Tổng cộng là 66.309.000 đồng, ông H đã nộp
34.800.000 đồng tạm ứng n phí theo biên lai thu s 0001927 ngày 11/11/2024
6
của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Tân Phú Đông, vậy ông H phi nộp tiếp
31.509.000 đồng (ba mươi mốt triệu, năm trăm lẻ chín nghìn đồng) án phí.
Ngoài ra, bn n thẩm còn tuyên về quyền thời hạn khng co của cc
đương sự, quyềnnghĩa vụ của người được thi hành n, người phi thi hành n,
thời hiệu thi hành n.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 28 thng 5 năm 2025, ông Nguyễn Văn H
khng co yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm sửa bn n sơ thẩm s: 89/2025/DS-ST
ngày 16 thng 5 năm 2025 của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông, chấp nhận
yêu cầu phn t của ông H tiền chi phí, chiết tính đầu tư trên đất từ năm 2001
đến năm 2018 hoặc ông H được tiếp tục thuê đất.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thỏa thuận được với
bị đơn về việc gii quyết nội dung vụ n; Thng nhất việc rút đơn khng co
rút yêu cầu phn t của bị đơn
- Bị đơn: Rút toàn bộ yêu cầu khng co, rút toàn bộ yêu cầu phn t.
- Đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp pht biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo php luật trong qu trình gii quyết vụ n dân sự ở giai
đoạn phúc thẩm: Thẩm phn được phân công gii quyết vụ n đã thực hiện đúng
cc quy định của php luật về việc thụ lý vụ n, về thời hạn gii quyết vụ n. Tại
phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của php luật. Cc đương sự đã thực hiện đúng quyền,
nghĩa vụ của mình theo quy định của php luật.
+ Về quan điểm gii quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng khon
2 Điều 244, điểm b khon 1 Điều 299, khon 2 Điều 308, khon 1 Điều 309 của
Bộ luật t tụng dân sự. Sửa bn n dân sự thẩm s: 89/2025/DS-ST ngày 16
thng 5 năm 2025 của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông, (nay Tòa n nhân
dân khu vực 2 - Đồng Thp).
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ n đã được
thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, pht biểu của
Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng: Đơn khng co của ông Nguyễn Văn H đúng về hình
thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại cc Điều 272, 273 của Bộ luật t tụng
dân sự. Ủy ban nhân dân huyện T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn H chấm dứt
hợp đồng thuê đất, tr lại phần đất đã thuê; yêu cầu tr tiền thuê đất do chậm giao
tr tài sn thuê tngày hết hạn thuê đến khi giao tr đất; ông H đơn phn t
yêu cầu Ủy ban tr chi phí đầu tư, ci tạo đất; cấp thẩm xc định quan hệ tranh
chấp “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, yêu cầu tr tiền thuê đất
do chậm giao tr tài sn thuê; yêu cầu tr tiền công đầu tư, ci tạo đất” quy định
7
tại khon 2, khon 3 Điều 26 của Bộ luật T tụng dân sự. Theo thỏa thuận Hợp
đồng thuê đất s: 01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018, nếu xy ra tranh chấp thì có
quyền khởi kiện tại Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông căn cứ điểm a khon 1
Điều 35, điểm b khon 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự tòa n nhân dân huyện
Tân Phú Đông thụ lý gii quyết là đúng quy định của php luật.
[2] Về nội dung: Xét khng co của ông Nguyễn Văn H yêu cầu Tòa n cấp
phúc thẩm sửa một phần bn n thẩm s: 89/2025/DS-ST ngày 16 tháng 05
năm 2025 của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông, chấp nhận yêu cầu phn t
của ông Nguyễn Văn H về yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện T tr lại chi phí đầu
tư, ci tạo đất từ năm 2001 đến năm 2018 tổng s tiền là 1.774.500.000đồng (một
tỷ, by trăm by mươi bn triệu, năm trăm nghìn đồng) hoặc cho ông H được tiếp
tục được thuê đất. Nhận thấy: Tại phiên tòa phúc thẩm ông Nguyễn Văn H xin rút
toàn bộ yêu cầu phn t, rút yêu cầu khng co được Nguyễn Thị Ni N
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Ủy ban nhân dân T) đồng ý.
Việc rút yêu cầu phn t, rút yêu cầu khng co của ông H hoàn toàn tự nguyện,
không ai ép buộc, đúng với quy định của php luật, không làm nh hưởng đến
quyền lợi ích hợp php của cc đương sự trong vụ n. Căn cứ Điều 299 Bộ luật
t tụng dân sự, Hội đồng xét xử hủy một phần bn n sơ thẩm đi với yêu cầu
phn t của ông H và đình chỉ gii quyết đi với phần yêu cầu này.
Đi với yêu cầu khởi kiện của Ủy ban nhân dân huyện T về yêu cầu chấm
dứt Hợp đồng thuê đất s: 01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018 yêu cầu tr tiền thuê
đất do chậm giao tr tài sn thuê bn n sơ thẩm buộc ông Nguyễn Văn H tr, cc
đương skhông khng co, Viện kiểm st không khng nghị hiệu lực kt
ngày hết hạn khng co khng nghị.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp,
căn cứ chấp nhận như đã phân tích trên.
[4] Về n phí phúc thẩm:
Do ông Nguyễn Văn H rút yêu cầu phn t, rút yêu cầu khng co nên ông
H phi chịu tiền n phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
[5] Từ những sở phân tích như trên Hội đồng xét xử, chấp nhận khng
cáo ông Nguyễn Văn H. Sửa một phần bn n dân sự thẩm s: 89/2025/DS-ST
ngày 16 thng 5 năm 2025 của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền
Giang, (nay là Tòa n nhân dân khu vực 2 - Đồng Thp).
Cc phần còn lại của bn n thẩm không khng co, khng nghị
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Vì cc l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 148, khon 2 Điều 244, điểm b khon 1 Điều 299,
khon 2 Điều 308, khon 1 Điều 309 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết
8
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội vmức
thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận khng co của ông Nguyễn Văn H.
2. Sửa một phần Bn n dân s sơ thẩm s: 89/2025/DS-ST ngày 16 tháng
5 năm 2025 của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông, (nay là Tòa n nhân dân
khu vực 2 - Đồng Thp).
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ủy ban nhân dân huyện T
(Người kế thừa quyền nghĩa vụ t tụng Ủy ban nhân dân T) về yêu cầu
chấm dứt hợp đồng thuê đất s01/2018/HĐngày 12/3/2018 tr tiền thuê
đất do chậm giao tr tài sn thuê.
+ Chấm dứt hợp đồng thuê đất s 01/2018/HĐTĐ ngày 12/3/2018 giữa Ủy
ban nhân dân huyện T và ông Nguyễn Văn H. Buộc ông Nguyễn Văn H nghĩa
vụ tho dỡ, di dời toàn bộ tài sn trên đất gồm 01 căn nhà bn kiên c diện tích
{(4,6m x 9,74m) + (2,5m x 1,9m)} = 49,554m
2
, cột tông đúc sẵn, kèo thép,
vch tường 50%, vch thiếc 40%, không cửa, mi tôn, nền xi măng; 01 nhà tạm
diện tích (2,6m x 4,1m) = 10,66m
2
, cột tông đúc sẵn, kèo gtạp, vch thiếc,
mi fibro xi măng, nền đất; mi che diện tích (2,55m x 2,55m) = 6,5025m
2
, mái
fibro xi măng, nền đất; 02 hồ nước tròn 0,9m
3
/hồ; đồng hồ điện, bình điện, dây
diện; ng nước nhựa phi 168; giao tr cho Ủy ban nhân dân huyện T phần đất đã
thuê diện tích 18.088,1m
2
, đất tại thửa s 82, tờ bn đồ s PTC1, tọa lạc ấp L1,
P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Đất tứ cận như sau: Đông gip sông C; Tây
gip đường huyện H; Nam gip đường nước công cộng; Bắc gip đất công do Ủy
ban nhân dân huyện T qun lý (có sơ đồ kèm theo).
+ Buộc ông Nguyễn Văn H tr tiền thuê đất do chậm giao tr tài sn thuê
cho Ủy ban nhân dân huyện T (Người kế thừa quyền nghĩa vt tụng Ủy
ban nhân dân T) từ ngày hết hạn hợp đồng (ngày 13/3/2023) đến ngày xét xử
25.805.689 đồng (hai mươi lăm triệu, tám trăm lẻ năm nghìn, sáu trăm tám
mươi chín đồng).
Kể từ ngày 17/5/2025 cho đến ngày giao tr đất, ông Nguyễn Văn H n
phi tiếp tục tr tiền thuê đất do chậm giao tr tài sn thuê theo cc quy định về
bng gi đất hệ s điều chỉnh gi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh T (Nay Ủy
ban nhân dân tỉnh Đ) ban hành theo từng thời điểm tương ứng với thời gian ông
H chưa giao tr đất.
+ Đình chỉ một phần yêu cầu phn t của ông Nguyễn Văn H đi với s
tiền mua đất hùn với ông Võ Văn L.
+ Hủy một phần bn n dân sự sơ thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 16/5/2025
của Tòa n nhân dân huyện Tân Phú Đông và đình chỉ gii quyết đi với yêu cầu
phn t của ông Nguyễn Văn H về yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện T (Người kế
thừa quyền và nghĩa vụ t tụng là Ủy ban nhân dân xã T) tr lại chi phí đầu tư, ci
9
tạo đất từ năm 2001 đến năm 2018 tổng s tiền 1.774.500.000đồng (một tỷ, bảy
trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Về n phí:
- Án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Văn H phi chịu 300.000đồng n phí
dân sự sơ thẩm loại không gi ngạch 66.009.000đồng n phí dân sự sơ thẩm
loại gi ngạch. Tổng cộng 66.309.000đồng, ông H đã nộp 34.800.000đồng
tạm ứng n phí theo biên lai thu s 0001927 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi
hành n dân shuyện n Phú Đông, vậy ông H phi nộp tiếp 31.509.000đồng
(ba mươi mốt triệu, năm trăm lẻ chín nghìn đồng) án phí
- Án pdân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H phi chịu n pdân sự
phúc thẩm 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp
300.000đồng theo biên lai s 0010858 ngày 28 thng 5 măm 2025 của Chi cục thi
hành n dân sự huyện Tân Phú Đông. Ông Nguyễn Văn H được nhận lại
150.000đồng.
4. Chi pđo đạc, thẩm định định gi: Tổng cộng là: 2.000.000đồng.
Ông Nguyễn Văn H phi chịu. Ủy ban nhân dân huyện T (Người kế thừa quyền
và nghĩa vụ t tụng là Ủy ban nhân dân xã T) đã nộp tạm ứng và đã chi xong. Vì
vậy, ông H phi nộp 2.000.000đồng để hoàn tr lại cho Ủy ban nhân dân huyện T
(Người kế thừa quyền và nghĩa vụ t tụng là Ủy ban nhân dân xã T).
Cc phần còn lại của bn n thẩm không khng co, khng nghị
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Trường hợp bn n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n
dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành n dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
n dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành n dân sự.
Bn n phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên n./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Thp;
- TAND khu vực 2 - Đồng Thp;
- Cơ quan THADS tỉnh Đồng Thp;
- Phòng GĐ, KT, TT và THA;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ n (T).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Kiến
Tải về
Bản án số 620/2025/DS-PT Bản án số 620/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 620/2025/DS-PT Bản án số 620/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất