Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 62/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 62/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST
Ngày 02 tháng 6 năm 2025
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hà Giang;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bi Th Hảo;
Bà Nguyễn Th Phẩm.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Th Hoa - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên tòa: Bà Bi Th
Hồng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2025/TLST-HNGĐ ngày15 tháng 4 năm
2025 về vic “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết đnh đưa vụ
án ra xét xử số: 66/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Trương Th H, sinh năm 1983.
HKTT: khu 1, xã V, huyn H, tỉnh P.
Hin đang ở nước ngoài.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1980.
HKTT: khu 1, xã V, huyn H, tỉnh P.
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 16/12/2024 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn
chị Trương Thị H trình bày: ch và anh Hoàng Văn T tự nguyn đăng ký kết hôn
với nhau ngày 07/02/2002 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyn H, tỉnh P. Thời gian
đầu sau khi kết hôn vợ chồng anh ch chung sống hạnh phúc. Sau đó ch H đi lao
động tại nước ngoài, từ đó giữa anh ch thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm
trọng do vợ chồng xa nhau và bất đồng quan điểm sống. Mặc d đ được gia đnh
hai bên khuyên ngăn nhưng vợ chồng anh ch vẫn không tm được tiếng nói
chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên ch H đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Ph Thọ giải quyết cho ch được ly
hôn với anh Hoàng Văn T.
Về con chung: ch Trương Th H xác đnh vợ chồng có hai con chung là
cháu Hoàng Mai M, sinh ngày 18/3/2003 và cháu Hoàng Ngọc B, sinh ngày
04/02/2009. Cháu M hin nay đ trưởng thành nên ch H không đề ngh Tòa án
giải quyết. Cháu B hin đang ở cùng anh T, sau khi ly hôn ch H ngh Tòa án giao
cháu B cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ch H không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Về tài sản chung: vợ chồng ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: ch H xác đnh không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Ch Trương Th H xin tự nguyn chu toàn bộ.
- Bị đơn anh Hoàng Văn T vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã trình bày quan
điểm tại biên làm việc ngày 09/5/2025, cụ thể:
Về quan h hôn nhân: vic ch H xin ly hôn anh, anh T đề ngh Tòa án giải
quyết theo quy đnh pháp luật.
Về con chung: anh T nhất trí với yêu cầu khởi kin của ch H về con chung.
Anh đề ngh Tòa án giao cháu B cho anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi
anh ch ly hôn. Ngoài ra về các nội dung khác anh không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại phiên tòa đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu ý kiến của
Vin kiểm sát về những nội dung sau:
Về vic tuân theo pháp luật tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử; vic chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án theo
đng quy đnh trình tự của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung Vin kiểm sát đề ngh: .
- Chấp nhận yêu cầu khởi kin của ch Trương Th H. Cho ch Trương Th
H được ly hôn với anh Hoàng Văn T;
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Ngọc B, sinh ngày 04/02/2009 cho anh
Hoàng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ch H không phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Ch H vẫn có quyền của người không trực tiếp nuôi con chung sau ly
hôn.
- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận;
- Về công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: đương sự xác đnh không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ch Trương Th H phải chu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn ch Trương Th H nộp đơn xin ly hôn anh Hoàng Văn T tại
Tòa án nhân dân tỉnh Ph Thọ. Xét đơn khởi kin đề ngày 16/12/2024 của ch H
có chứng thực của Tổng Lãnh sự quán nước CHXHCN Vit Nam tại Hồng Công
và Ma Cao. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân tỉnh P.
Ch H và anh T đều có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1, Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P đưa vụ án ra xét xử vắng
mặt ch H, anh T.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan h hôn nhân: Ch Trương Th H và anh Hoàng Văn T kết hôn
với nhau trên cơ sở tự nguyn, không vi phạm điều cấm của pháp luật, anh ch
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyn H, tỉnh P vào ngày 07/02/2002.
Đây là quan h hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ch H và anh T thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng xa nhau và bất đồng quan điểm
sống. Mặc d đ được gia đnh hai bên khuyên ngăn nhưng vợ chồng anh ch vẫn
không tm được tiếng nói chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên ch H đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Ph Thọ
giải quyết cho ch được ly hôn với anh Hoàng Văn T. Tại Biên bản làm vic ngày
09/5/2025 anh T đ trình bày quan điểm của mnh về vic ch H khởi kin xin ly
hôn với anh, cụ thể anh T đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đnh của pháp luật.
Hội đồng xét xử thấy rằng ch H và anh T đ không còn chung sống cùng
với nhau, vợ chồng sống ly thân đ một thời gian dài, không có sự quan tâm chia
sẻ lẫn nhau trong cuộc sống gia đnh nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy
mục đích hôn nhân không đạt được nên vic ch H đề ngh Tòa án giải quyết cho
ch được ly hôn với anh Hoàng Văn T là có căn cứ phù hợp quy đnh tại khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đnh. Do đó đề ngh xin ly hôn của ch H được
chấp nhận.
- Về con chung: ch H và anh T có hai con chung là cháu Hoàng Mai M, sinh
ngày 18/3/2003 và cháu Hoàng Ngọc B, sinh ngày 04/02/2009. Đối với cháu M
hin đ trưởng thành nên ch H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn
ch H đề ngh Tòa án giao cháu B cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục và ch H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T cũng nhất trí với yêu
cầu về con chung của ch H và đề ngh Tòa án giao cháu B cho anh trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi anh ch ly hôn. Tại bản tự khai cháu B thể hin
có mong muốn được ở cùng với bố sau khi bố mẹ ly hôn. Hội đồng xét xử nhận
thấy ch H và anh T đều đ thống nhất thỏa thuận được về vấn đề con chung. Do
vậy, để đảm B sự ổn đnh trong cuộc sống và vic học tập, phát triển của cháu B
cần giao cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
- Về cấp dưỡng nuôi con: ch H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì
anh T không yêu cầu.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: ch H không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: ch H phải chu 300.000đ (Ba trăm nghn đồng) tiền án phí ly
hôn sơ thẩm.
[3] Về quyền kháng cáo đối với Bản án: các đương sự được quyền kháng
cáo theo quy đnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 123 của Luật
hôn nhân và gia đnh; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2, 4 Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản
1 Điều 228; khoản 1, 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kin của ch Trương Th H.
[1] Về quan h hôn nhân: Ch Trương Th H được ly hôn với anh Hoàng
Văn T.
[2] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao cho anh Hoàng Văn T được
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng
Ngọc B, sinh ngày 04/02/2009. Ch Trương Th H không phải cấp dưỡng nuôi con
chung cùng anh T.
Ch Trương Th H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: không
đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ch Trương Th H phải chu 300.000 đồng
(Ba trăm nghn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận ch Trương Th H đ
nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 0000603 ngày 14/4/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh P.
[5] Về quyền kháng cáo đối với Bản án: anh T có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l. Thời
hạn kháng cáo của ch H là 01 (một) tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp
l hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp l.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh P; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Cục THADS tỉnh P;
- UBND xã V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hà Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng