Bản án số 62/2023/DS-ST ngày 26/09/2023 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 62/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 62/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 62/2023/DS-ST ngày 26/09/2023 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phong Điền (TAND TP. Cần Thơ) |
| Số hiệu: | 62/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/09/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 62/2023/DS-ST
Ngày: 26/9/2023
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hùng Phước
2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thanh Thảo, là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố
Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2023/TLST-DS ngày 04
tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử sơ thẩm số 107/2023/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2023, giữa
các đương sự :
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1969
Địa chỉ: F ấp T, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ – Có mặt.
Bị đơn: 1. bà Lê Thị H, sinh năm 1955 – Vắng mặt
2. ông Cao Văn S1, sinh năm 1955 – Vắng mặt
Cùng địa chỉ: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - bà Nguyễn Thị S trình bày: ngày 20/4/2021 bà cho vợ chồng
ông Cao Văn S1, bà Lê Thị H vay số tiền 70.000.000 đồng, hẹn 01 tháng trả lại
(có lập giấy nợ ngày 20/4/2021). Số tiền này bà vay của ông Lâm Thành M
40.000.000 đồng, của bà Phạm Thị Ú 30.000.000 đồng, dù hoàn cảnh gia đình
khó khăn nhưng bà vẫn phải đóng lãi cho ông M, bà Ú. Đến nay, ông S1, bà H
không thực hiện việc trả tiền, cố tình lẩn tránh, không liên hệ được. Bà khởi kiện
yêu cầu ông S1, bà H trả cho bà số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng và tiền lãi từ
ngày 21/5/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất 1,67%/tháng.
- 2 -
Bị đơn – bà Lê Thị H trình bày: bà có vay của bà Nguyễn Thị S số tiền
70.00.000 đồng, hiện tại bà không có khả năng trả nợ, sau khi bà “bán đất” xong
sẽ trả lại bà S số tiền này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Theo đơn khởi kiện ngày 23/9/2022, đơn khởi kiện bổ sung ngày
04/7/2023 bà Nguyễn Thị S yêu cầu ông Cao Văn S1, bà Lê Thị H trả số tiền nợ
vay 70.000.000 đồng và tiền lãi. Tòa án nhân dân huyện P đã thụ lý vụ án Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản để giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Ông Cao Văn S1, bà Lê Thị H đã được triệu tập hợp lệ nhưng không
tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải vào ngày 25/7/2023, ngày 16/8/2023 nên vụ án không hòa giải được. Tòa án
đưa vụ án ra xét xử, triệu tập ông S1, bà H tham gia phiên tòa ngày 06/9/2023,
ngày 26/9/2023 nhưng ông S1, bà H không đến tham dự nên Hội đồng xét xử
xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Theo giấy nợ ngày 20/4/2021 ông S1, bà H nhờ thiếm sáu (bà S) hỏi
giùm số tiền 70.000.000 đồng, thời hạn 01 tháng sẽ trả lại. Tại bản tự khai ngày
09/12/2022, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/12/2022, bà H đồng ý
trả nợ số tiền 70.000.000 đồng, mỗi tháng đóng lãi 2.000.000 đồng nhưng đến
nay không thực hiện. Lời khai của bà H phù hợp với giấy nợ về số tiền vay
70.000.000 đồng, có ông S1 là chồng bà H cùng ký tên trong giấy nợ ngày
20/4/2021. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đòi bị đơn có nghĩa vụ trả
lại tiền vốn 70.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về tiền lãi, theo giấy nợ không có thỏa thuận về lãi suất nhưng bà H
từng đề cập việc đóng lãi. Như vậy, hợp đồng giữa hai bên là hợp đồng vay có
kỳ hạn, có lãi. Các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi
suất và hiện cũng không thỏa thuận được về lãi suất do bị đơn vắng mặt tại
phiên tòa, vì vậy lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy
định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày
từ ngày 21/5/2021, đối với hợp đồng vay có kỳ hạn thì bị đơn phải chịu lãi trên
nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng, nhưng hợp đồng
không ghi nhận lãi nên lãi suất được tính bằng 10%/năm theo quy định, lãi quá
hạn là 15%/năm. Bị đơn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn từ ngày 21/5/2021 đến
ngày xét xử sơ thẩm là 70.000.000 đồng x 1,25%/tháng x 28 tháng 05 ngày =
24.645.800 đồng.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn là người cao tuổi nên được miễn án
phí đối với nghĩa vụ phải thực hiện.

- 3 -
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, khoản 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Cao Văn S1, bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị S
số tiền 94.645.800 đồng (Chín mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn tám
trăm đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: miễn án phí cho bị đơn. Bà S được nhận lại số tiền
1.750.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001509 ngày 03/7/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm
yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận
: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
-
Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P;
- THADS H. P;
- Lưu (HS - 2b).
Liêng Thị Hồng Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm