Bản án số 615/2021/HNGĐ-ST ngày 02/12/2021 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 615/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 615/2021/HNGĐ-ST ngày 02/12/2021 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ba Đình (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 615/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh Vũ Xuân C và chị Ngô Thị N có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 3 năm 2011 tại UBND phường C, quận B, thành phố Hà Nội (số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 615/2021/HNGĐ-ST
Ngày 02 tháng 12 năm 2021
V/v: Tranh chấp về ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Lương Thị Phương
2. Đỗ Thị Sỹ Long
Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Huyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B tham gia phiên tòa:
Bùi Mai Phương Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận B, thành phố
Nội xét xử thẩm công khai vụ ánn nhân gia đình thụ số:
416/2021/TLST HN&GĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc “tranh chấp hôn
nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra t xử thẩm số:
346/2021/QĐST-HNGĐ ny 28 tháng 10 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa
số: 216/2021/TLST HN& ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Xuân C, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu
trú: Số 35 ngách 104/14 phố Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1982; Đăng hộ khẩu: Số 35 ngách
104/14 phố Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội;
(Anh C mặt, chị N vắng mt lần thhai không do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, c tài liệu chứng cứ trong quá tnh
giải quyết vụ án nguyên đơn anh Vũ Xn Cương trình y như sau:
- Về tình cảm: anh Xuân C chị Ngô Thị N đăng kết hôn vào
ngày 21 tháng 3 năm 2011 tại UBND phường C, quận B, thành phố Nội (số:
38; Quyển số: 01/2011). Trong quá trình chung sống, vchồng chung sống hạnh
phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, sống không hợp nhau, không hạnh phúc.
Khi mâu thuẫn xảy ra gia đình hai bên biết hòa giải nhưng không kết
2
quả. Nay anh C xác định không còn tình cm với chị N, mục đíchn nhân không
đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị N.
- Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Ngọc T, sinh
ngày 03 tháng 10 năm 2006 cháu Trung K, sinh ngày 15 tháng 01 năm
2009. Sau khi ly hôn anh C nguyện vọng trực tiếp nuôi cả hai con chung
không yêu cầu chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh C xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn tự lo về nhà ở.
- Về khoản nợ: Anh C xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai
không cho ai vay nợ.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy
định của pháp luật.
Tại phiên tòa ny hôm nay nguyên đơn vẫn gingun yêu cầu khởi kin.
Trong quá trình gii quyết vụ án, Tòa án đã tiến nh tống đt, nm yết theo
quy định của pháp luật các văn bản ttụng: Tng báo thụ lý vụ án; Tng báo về
phiên hp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chng cứ hòa giải; Quyết
đnh yêu cu cung cấp tài liệu, chứng c; Quyết định đưa vụ án ra xét x; Quyết đnh
hoãn phn a cho bị đơn. Tuy nhiên bị đơn đu vắng mt không do n Tòa
án không tiến nh hòa giải cho các đương sự đưc.
Tại phiên tòa ngày hôm nay, b đơn vắng mt lần th hai liên tiếp kng
do, vì vậy Tòa án tiến nh t xử vắng mặt bđơn theo quy đnh của pp luật.
* Đại din Viện kiểm t tham gia phiên a phát biểu quan điểm như sau:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán đã chấp hành đúng quy
định Điều 48; Điều 198; khoản 2, 3 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
+ Thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án, quan hệ pp luật ch tố
tụng của người tham gia ttụng Điều 28, 39, 40 Bộ luật ttụng n sự năm 2015;
+ Chuyn tng báo thlý vụ án, c quyết định đến Viện kiểm t c
n bản tố tụng tống đạt cho đương sự theo đúng quy định từ Điều 170 đến Điều
175; Điều 191; Điều 195; Điều 196; Điều 199 và khoản 2 Điều 220 Bộ luật t tụng
n sự 2015;
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời gian chuẩn bị xét xử đã được Thẩm
phán thực hiện theo đúng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 203; Điều
220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
+ Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo các nguyên tắc bản về xét xử
thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quy định tại Điều 63; điểm b khoản 2
Điều 227 và chương II Bộ luật tố tụngn s năm 2015;
+ Thư phiên tòa đã thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Điều 51; Điều 237 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015;
3
+ Đối với đương sự: Từ khi thụ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay
đương sự đã được thực hiện các quyền nghĩa vcủa mình quy định tại Điều
70, Điều 71, Điều 72, Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Đại diện Viện kiểm sát đề nghHội đồng xét xử áp dụng: khoản 1 Điều
28; Điều 58; 63; 70 và điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015; Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận u cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên
đơn. Vợ chồng 02 con chung cháu Ngọc T, sinh ngày 03 tháng 10 năm
2006 và cháu Trung K, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2009. Ly hôn giao anh C là
người trực tiếp nuôi cả hai con chung; Không u cầu chị N đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi con chung. V tài sn chung nhà , các khon vay n nguyên đơn
xác nhn t tha thun, nên không u cu gii quyết. Căn cứ Điều 27, Ngh
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí tòa án để tuyên nguyên đơn chịu án phí thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt
các văn bản tố tụng cho bị đơn, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai của bị đơn. Tại
phiên tòa hôm nay bị đơn tiếp tục vắng mặt lần thứ hai, vậy Tòa án áp dụng
điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn. Tòa án tiến nh thụ lý giải quyết ván đúng theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung: t quan hệ n nn giữa anh Vũ Xuân C và chị Ngô Thị
N hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc phúc được một thời gian
thì pt sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân u thuẫn do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống, sống không hợp nhau, không hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra gia đình
hai bên có biết hòa giải nng không có kết quả. Nay anh C c định không còn
nh cảm, mc đích n nhân không đạt được, không có kh ng đoàn tụ nên giải
quyết cho anh C được ly n với chN.
[3] a án đã tiến nh ghi ý kiến của ông Vũ Xn T, sinh năm 1946;
Đăng ký hkhu: S35 ngách 104/14 phố Đ - là bố đẻ của anh C - ngun đơn
trong vụ án xin ly hôn với chị N. Qua trao đổi đại diện gia đình nguyên đơn cho
biết: Về tình cảm con trai ông anh C con dâu là chị N đăng ký kết hôn vào
ngày 21 tháng 3 năm 2011 tại UBND phường C. Sau khi kết hôn anh chị về sống
tại: Số 35 ngách 104/14 phố Đ. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung
sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, sống không hợp nhau, không
hạnh phúc. Khi u thuẫn xảy ra gia đình hai bên biết a giải nhưng
không kết quả. Nay con trai ông làm đơn xin ly n, ông đề ngha án giải
4
quyết cho anh C được lyn chị N; Về con chung: Con trai ông là anh Vũ Xuân C
và con dâu ông chị Ngô Thị N 02 con chung là cháu Vũ Ngọc T, sinh ngày
03 tháng 10 năm 2006 cháu Trung K, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2009.
Sau khi ly hôn con trai ông nguyện vọng trực tiếp nuôi chai con chung
không yêu cầu chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Gia đình ông
mong Tòa án xem xét để cho anh C được nuôi con chung; V tài sản chung và
nhà ở: Quan điểm của gia đình để hai anh chị tự quyết định; Về khoản nợ: Gia đình
ông xác nhận không vay nợ hai cháu hai cháu cũng không vay nợ gia đình
ông.
a án đã tiến hành c minh u thuẫn tại địa phương nơi v chng
chung sống. Nguyễn Mộng H Đại din t dân ph số 10, phường C, cho
biết: Anh C và ch N có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 3 năm 2011 tại
UBND phường C. Sau khi kết hôn anh chị về sống tại: Số 35 ngách 104/14 phố Đ.
Trong quá trình chung sống, t dân phkng nm rõ được vic mâu thuẫn
giữa hai anh ch. Hiện nay, chị N ng đã chuyển ra ngoài không còn sinh
sống địa ch trên. Nay anh C khi kin xin ly hôn, t dân phố thấy đây là
vic riêng của anh ch, đề ngh a án gii quyết v án theo quy đnh của pháp
lut. Về con chung: V chồng 02 con chung là cháu Ngọc T, sinh ngày
03 tháng 10 năm 2006 cháu Trung K, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2009;
Ly hôn anh C mong muốn được nuôi cả hai con và không u cầu chị N cấp
dưỡng nuôi con; Tổ dân phố không ý kiến đề nghTòa án xem t giải
quyết theo quy định pháp luật. Về i sn chung và nhà ở, các khoản vay nợ:
Tổ dân ph không nm đưc đngh a án giải quyết theo quy định pp
lut.
[4] Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ n nhân: anh C chị N kết hôn
hợp pháp trên sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chng chung sống hạnh pc
đến tháng 10 m 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nn là do v chồng bất
đồng quan điểm sống, sống không hợp nhau, không hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy
ra gia đình hai bên biết a giải nhưng không kết quả vợ chồng đã sống
ly thân từ tháng 10m 2020 đến nay. Nay anh C c định kng cònnh cảm với
chN, mục đích hôn nhân không đạt được, không khả ng đoàn tụ nên giải
quyết cho anh C được ly n với chN.
[5] V con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Ngọc T, sinh
ngày 03 tháng 10 năm 2006 cháu Trung K, sinh ngày 15 tháng 01 m
2009. Giao anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung đến
khi c con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Tạm hoãn
việc cấp ơng nuôi con chung của chN.
Chị Ngô Thị N quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các
con chung không ai được cản trở.
[6] Về tài sản chung nhà ở: Anh C xác nhận t thỏa thuận nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị tự lo về nhà ở. Trong quá trình giải
5
quyết vụ án Tòa án cũng đã tiến hành niêm yết quyết định yêu cầu cung cấp i
liệu chứng cứ đối với bị đơn về yêu cầu xin ly hôn của anh C trong đó yêu
cầu về tài sản chung nhà ở. Tuy nhiên bị đơn không ý kiến cũng như
không giao nộp tài liệu chứng cứ liên quan đến tài sản chung nhà ở.
vậy, Tòa án không có căn cứ để xem xét giải quyết. Dành quyền khởi kiện về tài
sản chung và nhà ở bằng một vụ án khác khi các đương sự có yêu cầu.
Về khoản nợ: Anh C xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay
nợ ai cũng không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét. vy, a án kng căn c để xem xét giải
quyết. nh quyền khởi kiện vtài sản chung và nhà bằng một v án khác
khi các đương s u cầu.
[7] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm;
Nguyên đơn, bđơn quyn kháng cáo bản án theo quy định ca pháp luật.
Tcác căn c và nhận định ca Hi đng xét x;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39: Điều 70; khoản 4
Điều 147; Điều 203; điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 228, 266, 271, 273 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày
25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Vũ Xuân C;
Anh Vũ Xuân C được ly hôn với chNgô Thị N.
2. V con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Ngọc T, sinh
ngày 03 tháng 10 năm 2006 cháu Trung K, sinh ny 15 tháng 01 năm
2009. Giao anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con chung kể
từ tháng 12 năm 2021 đến khi c con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi kc
của pp luật. Tạm hoãn việc thực hiện nga vụ đóng góp tiền cấpơng nuôi các
con chung đối với chNgô Thị N cho đến khi anh C u cầu hoặc sự thay
đổi khác của pháp luật.
Chị Ngô Thị N quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
các con chung không ai được cản trở.
6
3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh Vũ Xuân C xin tự thỏa thuận kng yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x kng xem xét. Dành quyền khởi kiện về
tài sản chung và nhà ở bằng một vụ án khác khi anh C, chị N có yêu cầu.
Về khoản nợ: Anh Xuân C xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau,
không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét. Dành quyền khởi kiện về khoản vay nợ bằng một vụ án
khác khi anh C, chị N có yêu cầu.
4. Về án phí: Anh Xuân C phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án
phí sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba tm nghìn) đồng đã
nộp theo biên lai thu số 0067310 ny 16 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành
án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
Án xử ng khai thẩm, nguyên đơn mặt tại phiên a có quyền kháng
o bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày 02 tháng 12 năm 2021. Bđơn vắng mặt
tại phn tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận B;
- Chi Cục THA dân sự quận B;
- UBND pờng C, quận B, tnh phHà
Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Nguyễn Ngọc Long
Tải về
Bản án số 615/2021/HNGĐ-ST Bản án số 615/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất