Bản án số 60/2026/LĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2026/LĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 60/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu với Công ty Sơn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 60/2026/LĐ-ST Bản án số 60/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/LĐ-ST Bản án số 60/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Chi.
2. Bà Thiều Thị Phi Loan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1
Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà
Phan Thị Mai – Kiểmt viên.
Trong ngày 27 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 Đồng Nai
mở phiên tòa xét xử thẩm ng khai vụ án Dân s thụ số: 116/2026/TLST ngày
21 tháng 5 năm 2026 về việc Tranh chấp yêu cầu tuyên hợp đồng lao động hiệu theo
định đưa vụ án ra xét xử số 67/2026/QĐST -ngày 08 tháng 7 năm 2026, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961.
Địa ch: A, khu phố F, phường T, thành phố Đ (địa ch cũ: A, tổ G, khu phố A,
phường T, thành phố Đ).
- Bị đơn: Công ty cổ phần M1 (tên c: Công ty TNHH M1)
Địa ch: G, đường N, khu phố H, phường T, thành phố Đ (địa ch cũ: 79, đường N,
khu phố A, phường T, thành phố Đ).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Thị Thanh H, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại din theo y quyn: Bà Bùi Thị M Trưởng phòng hành chnh nhân s.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà V Thị N, sinh năm 1972.
Địa ch: 1, tổ G, khu phố F, phường T, thành phố Đ (địa ch cũ: 104/20, tổ G, khu
Bản án số: 60/2026/LĐ - ST
Ngày: 27 - 7 2026
V/v: Tranh chấp yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu”.
2
phố A, phường T, thành phố B, tnh Đồng Nai).
(Các đương sự đều có đơn xin xét x vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
Nguyễn Thị T trình bày:
Vào năm 2007, do tuổi đ cao mà vn mun xin việc đi làm để có thu nhp nên bà
đ n chng minh nhân dân, thông tin cá nhân ca bà Vũ Thị N để giao kt hợp đồng
và đi m ti Công ty TNHH M1 (nay là Công ty cổ phần M1), bà có tham gia Bo him
x hi ti Công ty M1 trong khong thi gian t 02/2007 đn tháng 2/2011 vi s BHXH
số 4707109620. đ nhn tr cp tht nghip và nhn bo him x hi mt lần đầy đ
theo ch độ.
Trong cùng thi gian này, N cũng đi m và tham gia Bảo hiểm x hội s s
4798111333 tại Công ty Cổ phần T1 t 06/1996 đn tháng 2/2025, trùng thi gian tham
gia bo him x hi ca bà. Do đó, bà N chưa được nhận ch đ Bo him x hi mt ln,
đ ng tr cp tht nghip.
Nhn thy việc mượn hồ sơ ca người khác đgiao kt Hợp đồng lao động là hành
vi vi phạm nguyên tắc trung thực vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kt
Hợp đồng lao động, vic trùng thi gian tham gia bo him x hi ảnh hưởng đn quá
trnh gii quyt ch độ Bo him x hi ca các bên.
Do đó, nay bà làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án gii quyt:
Tuyên bố hợp đồng lao động ký kt giữa người lao động tên Vũ Thị N vi Công ty
TNHH M1 (nay là Công ty cổ phần M1) t tháng 02/2007 đn tháng 02/2011 là vô hiệu.
Bà không yêu cu gii quyt hu qu ca hợp đồng vô hiu.
Về án ph: Bà tự nguyện chịu toàn bộ án ph.
- Bị đơn Công ty cổ phần M1 (trưc đây là Công ty TNHH M1) do Bùi Thị M
đại diện theo ủy quyền trình bày:
Thị N hợp đồng lao động vi Công ty TNHH M1 trong khoảng thời
gian t tháng 02/2007 đn tháng 02/2011. N đ ngh việc tại Công ty TNHH M1 t
tháng 03/2011 đn nay đ hơn 15 năm nên công ty không còn lưu hồ xin việc (Theo
quy định ca công ty thời hạn lưu hồ sơ ngh việc là 5 năm).
Trong thời gian bà N m việc tại Công ty TNHH M1: Công ty đ ch trả tiền lương,
tham gia BHXH, BHYT, BHTN báo cáo thu thu nhập nhân đúng theo quy định
ca pháp luật. Nay ng ty cổ phần M1 (tên cũ: Công ty TNHH M1) đề nghị Tòa án xem
xét giải quyt vụ việc đúng theo quy định ca Pháp luật.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Vũ Thị N trình bày như sau:
3
Bà đồng ý vi toàn b phn trnh bày ca bà T. Nay bà T khi kin th bà đồng ý,
không yêu cầu Tòa án giải quyt hậu quả ca vic tuyên bHợp đồng lao động hiệu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Đồng Nai phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng ca Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa án trong quá trnh giải quyt vụ án kể t khi thụ lý cho đn trưc thời điểm Hội đồng
xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định.
Về việc giải quyt vụ án: Yêu cầu khởi kiện ca Nguyễn Thị T có căn cứ, đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Nguyễn Thị T. Ván ph đề
nghị giải quyt theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về th tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
đều đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các bên đương sự theo quy
định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền: Nguyên đơn Nguyễn Thị T khởi kiện Công ty cổ phần M1
(trưc đây là Công ty TNHH M1) về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên hợp đồng lao động
hiệu” loại vụ việc thuộc thẩm quyền ca Tòa án nhân dân khu vực 1 Đồng Nai.
Công ty cổ phần M1 (trưc đây là Công ty TNHH M1) có trụ sở tại phường T, thành phố
Đ. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tụng dân
sự năm 2015, Điều 50 Bộ luật Lao động năm 2019. Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải
quyt ca Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai.
[3] V thời hiệu khởi kiện: Bị đơn trnh bày hợp đồng lao động giữa Công ty
Nguyễn Thị T đ chấm dứt t tháng 03/2011. Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật lao động
2019 quy định Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyt tranh chấp lao động nhân là 01
năm kể t ngày phát hiện ra hành vi bên tranh chấp cho rằng quyền lợi ch hợp pháp
ca mnh bị vi phạm”. Bà T xác định t ngày 26/3/2026 khi bà N đi làm th tục nhận bảo
hiểm x hội mt lần mi bit việc đóng trùng bảo hiểm x hội ảnh hưởng đn quyền
lợi về bảo hiểm x hội ca các bên. Do đó Tòa án vn tin hành thụ lý, giải quyt yêu cầu
ca bà T về việc tuyên hợp đồng lao động vô hiệu. Căn cứ Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện ca bà T còn trong thời hiệu.
[4] Về nội dung: Các bên không cung cấp được tài liệu, chứng cứ là Hợp đồng lao
động giữa Công ty cổ phần M1 (trưc đây ng ty TNHH M1) Thị N. Tuy
nhiên, Công ty cổ phần M1 (trưc đây làng ty TNHH M1) tha nhận có ký Hợp đồng
lao động và có tham gia bảo hiểm x hội cho người lao động tên Vũ Thị N nhưng do thời
gian đ lâu nên không còn lưu trữ.
4
Như vậy, thực t tồn tại Hợp đồng lao động giữa Công ty cổ phần M1 (trưc đây
là Công ty TNHH M1) người lao động thông tin Thị N. Đây tài liệu, chứng
cứ không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn: Quá trnh tham gia bảo hiểm x hội ca
người lao động Vũ Thị N như sau:
số sổ BHXH: 4798111333. Thời gian đóng: 06/1996-02/2025. Đơn vị sử dụng
lao động: Công ty Cổ phần T1. Đ hưởng Trợ cấp thất nghiệp, chưa hưng Bo him x
hi mt ln.
M số sổ BHXH: 4707109620. Thời gian đóng: 02/2007-02/2011. Đơn vị sử dụng
lao động: Công ty TNHH M1. Đ hưởng Trợ cấp thất nghiệp, BHXH một lần.
Căn cứ vào lời khai ca nguyên đơn, bđơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan trong quá trnh giải quyt vụ áncác tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,
xét thấy: Người lao động tên Vũ Thị N kt hợp đồng lao động vi Công ty cổ phần M1
(trưc đây Công ty TNHH M1) làm việc ttháng 02/2007 đn tháng 02/2011
được Công ty tham gia BHXH, BHYT, BHTN đầy đ thể hiện tại sổ bảo hiểm x hội số
4707109620.
Bị đơn Công ty cổ phần M1 (trưc đây Công ty TNHH M1) xác nhận có ký kt
hợp đồng lao động vi người lao động tên Thị N tham gia BHXH, BHYT,
BHTN cho người lao động t tháng 02/2007 đn tháng 02/2011. Đn tháng 03/2011 th
N ngh việc tại Công ty. Hiện hồ lao động ca N Công ty không còn lưu trữ. Việc
T mượn hồ ca bà N để tham gia kt hợp đồng lao động vi ng ty th thời
điểm tuyển dụng Công ty không phát hiện được việc người lao động sử dụng hồ sơ giả.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị N xác nhận: Do thiu hiểu bit
pháp luật nên đã cho bà T mượn giấy tờ tùy thân ca bà để tham gia ký kt hợp đồng
lao động vi Công ty cổ phần M1 (trưc đây Công ty TNHH M1) t tháng 02/2007 đn
tháng 02/2011 th ngh việc cho đn nay.
Việc bà T sử dụng chứng minh nhân dân, thông tin ca bà N để giao kt hợp đồng
lao động vi Công ty cổ phần M1 (trưc đây là Công ty TNHH M1) là hành vi la dối về
mặt ch thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bnh đẳng, hợp
tác, tôn trọng quyền và lợi ch hợp pháp ca nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy
định tại Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994. Do đó việc Nguyễn Thị T yêu cầu tuyên
hiệu hợp đồng lao động giữa Vũ Thị N (do Nguyễn Thị T mượn tên) vi Công
ty cổ phần M1 (trưc đây là Công ty TNHH M1) là cón cứ theo quy định tại Điều 127,
Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Nguyên đơn ch yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu, ngoài ra không yêu
cầu giải quyt hậu quả ca hợp đồng vô hiệu, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa
5
vụ liên quan không yêu cầu g trong ván. Đây quyền quyt định tự định đoạt
ca đương sự theo quy định tại Điều 5 ca Bộ luật Ttụng dân sự, do đó Tòa án không
xem xét giải quyt về hậu quả ca hợp đồng vô hiệu. Sau khi Bản án ca Tòa án có hiệu
lực pháp luật, người lao động quyền liên hệ quan Bảo hiểm x hội để được giải
quyt các ch độ bảo hiểm x hội theo quy định.
T những phân tch nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi
kiện ca Nguyễn Thị T. Tuyên hợp đồng lao động được ký kt giữa Công ty cổ phần
M1 (trưc đây là Công ty TNHH M1) vi người lao động tên Vũ Thị N là vô hiệu.
Nguyên đơn ch yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu, ngoài ra không yêu
cầu giải quyt hậu quả ca hợp đồng vô hiệu, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan cũng không yêu cầu gtrong vụ án. Đây quyền quyt định tự định
đoạt ca đương stheo quy định tại Điều 5 ca Bluật Tố tụng dân sự, do đó Tòa án
không xem xét giải quyt về hậu quả ca hợp đồng hiệu. Sau khi Bản án ca Tòa án
có hiệu lực pháp luật, người lao động có quyền liên hệ cơ quan Bảo hiểm x hội để được
giải quyt các ch độ bảo hiểm x hội theo quy định.
[5] Về án ph: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án ph lao động thẩm, nên
Hội đồng xét xử ghi nhận.
[6] Ý kin ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Đồng Nai về việc giải
quyt vụ án phù hợp vi nhận định trên ca Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 5, Điều 32, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 184, Điều 227,
Điều 228, Điều 271 Điều 273 ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 127 và Điều 132 ca
Bộ luật Dân sự năm 2005;
Áp dụng Điều 9 ca Bộ luật Lao động năm 1994; Điều 50 và Điều 190 Bộ luật Lao
động năm 2019; Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Nguyễn Thị T về việc Tranh
chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệuvi b đơn Công ty cổ phần M1 (trưc
đây là Công ty TNHH M1).
Tuyên bố hợp đồng lao động kt giữa bà Nguyễn Thị T vi Công ty cổ phần M1
(trưc đây Công ty TNHH M1) thời gian làm việc ttháng 02/2007 đn tháng 02/2011
là vô hiệu.
6
2. Về án ph: Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng)
án ph lao động sơ thẩm được khấu tr vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án ph mà
T đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án ph số 0009997 ngày 04/5/2026 tại quan Thi
hành án dân sự Thành phố Đ. Bà T đ nộp xong án ph.
3. V quyn kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- TAND Thành phố Đồng Nai;
- VKSND khu vực 1 – Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 60/2026/LĐ-ST Bản án số 60/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/LĐ-ST Bản án số 60/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất