Bản án số 60/2018/HN ngày 23/07/2018 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2018/HN

Tên Bản án: Bản án số 60/2018/HN ngày 23/07/2018 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 60/2018/HN
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 60/2018/HN - ST
Ngày: 23 - 7 - 2018
V/v tranh chấp Ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trước
2. Ông Trần Văn Hưng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Long H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên toà:
Dương Thị Ngọc Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2018 ti trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 149/2018/TLST - DS ngày 13 tháng 4
năm 2018 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
113/2018/QĐXXST - HN ngày 14 tháng 6 m 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1995 (có mặt)
Địa chỉ: Số 122 tổ 11 ấp LT, xã LA, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn:
Anh Phan Thanh N, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 185A/13 ấp AH, xã LA, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: Chị anh Phan Thanh N kết hôn vào năm 2016,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Long An, huyện Long Hồ. V
chồng sống chung đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
2
quan điểm sống về mọi mặt, anh N lại ghen tuông cớ nên vợ chồng thường
xuyên gây gổ, cải vả làm tình cảm vợ chồng rạn nứt, mâu thuẫn giữa chị và anh
N ngày càng trầm trọng, sống chung không hạnh phúc, chị và anh N đã sống ly
thân từ tháng 01/2018 cho đến nay, giữa chị và anh N không còn qua lại; không
quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, không còn
khả năng hàn gắn n chị yêu cầu ly hôn anh Phan Thanh N.
- Về con chung: Chị T và anh N không có con chung, không yêu cầu giải
quyết.
- Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngày 02/7/2018, anh Phan Thanh N có tờ tường trình yêu cầu Tòa án xét
xử vắng mặt anh N bận đi làm xa, anh N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị
T. Con chung: không có, tài sản chung và nợ chung: không có.
Tại phiên tòa: nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ phát biểu quan điểm
tại phiên tòa xác định:
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ
án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
- Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án được quy định tại Điu 28, Điều 35, 39 Bộ luật ttụng n sự.
- Thẩm phán được phân công thụ giải quyết ván đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015.
Trình tự thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, xác định quan hệ tranh
chấp ly hôn, tư cách những người tham gia tố tụng đúng theo quy định.
Thẩm phán tiến hành thu thập chứng cứ được thực hiện theo đúng quy
định tại Điều 96, 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Thời hạn chuẩn bị xét xử được đảm bảo đúng quy định tại Điều 203 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát
nghiên cứu đúng quy định, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham
gia tố tụng thực hiện đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
3
- Hội đồng xét xử, Thư đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS
về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự
trong quá trình giải quyết vụ án, ktừ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án:
- Các đương sự trong vụ án này đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ
theo đúng quy định tại Điều 70, 71, 72, 73 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T yêu cầu ly hôn với anh Nn, Tòa án đã mời
hòa giải nhiều lần, anh N không tham gia a giải nhưng văn bản đồng ý
yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly
hôn với anh N.
Về con chung: không có, không đặt ra giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự
“ly hôn”, do bị đơn hiện đang trú tại Long An, huyện Long Hồ, căn cứ
vào quy định tại Điều 82, điểm 1 khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh
Vĩnh Long
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Thanh N yêu cầu được xét xử vắng
mặt, Tòa án tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân
sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 29 do
Ủy ban nhân dân xã Long An, huyện Long Hồ cấp ngày 29/3/2016 sở
xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh N là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn trong hồ vụ án tại phiên tòa
cùng các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thể hiện giữa chị Trang và anh
Ngoan đã nhiều bất a, mâu thuẫn trầm trọng. Trên thực tế, đời sống hôn
nhân giữa chị Tanh N không còn gắn , cuộc sống chung của vợ chồng
không hạnh phúc, mạnh ai nấy sống, mục đích hôn nhân không đạt được,
không có khả năng hàn gắn, hơn nữa anh N cũng đồng ý ly hôn với chị T. Căn
4
cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình yêu cầu ly hôn của chị T
cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh N.
[4] Về con chung: Chị T anh N không con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết
[5] Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[6] Nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Về án phí thẩm: Chị T phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 238 bộ luật ttụng Dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chHuỳnh Thị Thùy T được ly
hôn anh Phan Thanh N.
2. Về con chung: Chị T và anh N không có con chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết
3. Về tài sản chung: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
4. Nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí sơ thẩm: chị Huỳnh Thị Thùy T phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm
ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001448 ngày 13/4/2018 tại Chi cục thi
hành án dân shuyện Long Hồ nên được khấu trừ qua, chị T không phải nộp
thêm án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5
6. Về quyền kháng cáo: chị Huỳnh Thị Thùy T được quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phan Thanh N được quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Long Hồ (Đã ký)
- Chi cục THADS huyện Long Hồ;
- Các đương sự;
- Lưu VP, HS./.
Đặng Thị Ngọc Tú
Tải về
Bản án số 60/2018/HN Bản án số 60/2018/HN

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất