Bản án số 60/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 60/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trương Thị Thu T -ly hôn- Võ Minh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
Bản án số: 60/2017/HN-ST
Ngày: 22-9-2017
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Ngọc Dình.
Ông Nguyễn Văn Bon.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Mai Thư a án nhân dân huyện
Châu Thành.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét
xử thẩm ng khai vụ án thụ số 176/2017/TLST-HN ngày 04 tháng 8 năm
2017, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
63/2017/QĐXXST-HNngày 05 tháng 9 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên a
số 42/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 9 năm 2017, giữa:
-Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm: 1990.
Cư trú tại: Ấp 4, xã B, huyện C, Long An.
-Bị đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm: 1988.
Cư trú tại: Ấp 8, xã V, huyện C, Long An.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 7 năm 2017 trong quá trình xét xử,
Trương Thị Thu T nguyên đơn trình bày: ông Minh T được tổ chức lễ
cưới đăng kết hôn vào ngày 06/6/2009, tại Ủy ban nhân dân Vĩnh Công,
huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
2
Sau ngày cưới vợ chồng sống hoà thuận hạnh phúc được bảy năm thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T quan hệ bất chính với người phụ nữ khác nên
vợ chồng không chung sống với nhau được. Vợ chồng không còn chung sống với
nhau từ năm 2015 đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của
hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông Võ Minh T.
Về con chung: ông T với nhau một người con chung tên Ngọc
Xuân T, sinh ngày 07/4/2011, hiện tại đang nuôi dưỡng con chung. Khi ly hôn
yêu cầu được tiếp tục giữ nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Ông Minh T bị đơn theo xác nhận của Công an Vĩnh Công, ông T
hiện đang mặt tại địa phương, Tòa án nhiều lần tống đạt hợp lệ các thông báo
phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định hoãn phiên tòa nhưng
ông T vắng mặt không do, do đó cần áp dụng các Điều 227 228 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Võ Minh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Trương Thị Thu T xin ly hôn với ông Minh T, việc tranh chấp được
quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý, giải quyết.
[2] Trương Thị Thu T ông Minh T được tổ chức lễ cưới đăng
kết hôn vào ngày 06/6/2009, tại Ủy ban nhân dân Vĩnh Công, huyện Châu
Thành, tỉnh Long An, nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.
[3] Theo Trương Thị Thu T sau ngày cưới vchồng sống hoà thuận hạnh
phúc được bảy năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T quan hệ bất
chính với người phụ nữ khác nên vchồng không chung sống với nhau từ năm 2015
đến nay, tình cảm vchồng không còn nên T xin ly hôn với ông T. Đối với ông
Minh T theo xác nhận của Công an xã Vĩnh Công, ông T hiện đang có mặt tại địa
phương, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các thông báo phiên hòa giải, quyết định
đưa vụ án ra xét xquyết định hoãn phiên tòa cho ông T nhưng vẫn vắng mặt
không lý do, đã thể hiện ý thức không hợp tác của ông T. Xét thấy giữa hai đương s
đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng hai bên không thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm
nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
nên cần cho Trương Thị Thu T được ly hôn với ông Minh T, theo quy định tại
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3
[4] Về con chung: Hai đương sự có với nhau một người con chung tên Võ Ngọc
Xuân Thy, sinh ngày 07/4/2011, hiện tại T đang nuôi dưỡng con chung. Khi ly
hôn T yêu cầu được tiếp tục giữ nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng
nuôi con. Xét thấy yêu cầu của T phù hợp, để ổn định cuộc sống con chung khi
ly hôn cần giao T được tiếp tục giữ nuôi con chung đến tuổi trưởng thành, ông T
không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó. lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng
nuôi con, theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
[5] Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn khai trình không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra.
[6] Về án phí: Trương Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình thẩm, theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14,
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho bà Trương ThThu T được ly hôn với ông Võ Minh T.
2. Về con chung: Khi ly hôn bà Trương Thị Thu T được tiếp tục giữ nuôi con
chung tên Ngọc Xuân T, sinh ngày 07/4/2011, đến tuổi trưởng thành. Ông
Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó. lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng
nuôi con.
4
3. Về án phí: Trương Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí Trương Thị Thu T đã nộp
sang khoản án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0007751 ngày 03 tháng 8 năm
2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên án do
chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt
hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Châu Thành;
- THADS huyện Châu Thành;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Phạm Văn Thái
Tải về
Bản án số 60/2017/HNGĐ-ST Bản án số 60/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất