Bản án số 599/2025/HC-PT ngày 16/05/2025 của TAND cấp cao tại TP.HCM

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 599/2025/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 599/2025/HC-PT ngày 16/05/2025 của TAND cấp cao tại TP.HCM
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 599/2025/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/05/2025
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bà Huỳnh Thị H kiện Ủy ban nhân dân huyện Hóc M về Khiếu kiện quyết định hành chính
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Đặng Văn Ý
Các thm phán: Bà Trn Th Hòa Hip
Đinh Ngọc Thu Hương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyn Th Thu Phương - Thư ký Tòa án nhân dân
cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên toà: Ông Đặng Quc Hoàng - Kim sát viên cao cp.
Trong ngày 16 tháng 5 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti
Thành ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án hành chính th s
44/TLPT-HC ngày 06 tháng 02 năm 2025, v vic: “Khiếu kin quyết định hành
chính”.
Do Bản án hành chính sơ thẩm s: 375/2024/HC-ST ngày 15 tháng 8 năm
2024 ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 1290/2025/QĐ-PT
ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Người khi kin: Hunh Th H, sinh năm 1947; trú ti: 26/7 p 3,
xã Xuân Thi S, huyn Hóc M, Thành ph H Chí Minh; vng mt.
Người đại din hp pháp ca H: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1968;
trú ti: S 26/7 p 3, Xuân Thi S, huyn Hóc M, Thành ph H Chí Minh
người đi din theo y quyn; Hợp đng y quyn ngày 17/02/2020; có mt.
- Ngưi b kin:
1. y ban nhân n huyn Hóc M, Thành ph H CMinh.
Địa chỉ: 01 Nam Đ, th trn Hóc M, huyn Hóc M, Thành ph H Chí
Minh.
Ni đi din hp pháp ca ni b kin: Ông Nguyn Văn T - Phó Ch tch
y ban nn dân huyn Hóc M ni đa din theo y quyn; có đơn x vng mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 599/2025/HC-PT
Ngày 16/5/2025
V/v: Khiếu kin Quyết định hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người b kin: Ông Ưu T -
Chuyên viên Png Tài nguyên và môi trường huyn Hóc M; mt.
2. S Tài nguyên và Môi trường Thành ph H Chí Minh; địa ch tr s: S
63 Lý T Tr, phường Bến Ng, Qun 1, Thành ph H Chí Minh; vng mt.
- Ni quyn lợi, nghĩa v liên quan:
1. Nguyn Th S; trú tai: S 216, khu ph 3, th trn Phưc V, huyn Phú
Gi, tnh Bình Dương; có mt.
Ngưi đi din hp pháp ca bà Sánh: Ông Nguyn Văn Đ là ngưi đi din theo
y quyn; có mt.
2. Nguyn Th M (đã chết).
Ni kế tha quyn và nga v t tng của ni có quyn li, nga v liên
quan Nguyn Th M: Ông Trn Văn Ngh, sinh năm 1944; cư trú ti: S 49/5A p 4,
xã Xuân Thi Th, huyn Hóc M, Thành ph H Chí Minh; mt.
3. Ông Trn Văn Nh và bà Trn Ngc Th; trú tại: S 16/9 t 12, p 4,
Xuân Thi S, huyn Hóc M, Thành ph H Chí Minh; có mt.
4. Bà Trn Th H, sinh năm 1968; trí tại: S 25/22/10 Sơn K, phường Sơn
K, qun Tân Ph Thành ph H Chí Minh; vng mt.
5. Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố.
Địa chỉ: 12 Phan Đăng L, Phường 7, qun Bình Th, Thành ph H Chí
Minh.
Ni đại din hp pp ca Văn phòng Đăng đất đai Thành phố: Ông
Đng Anh T, sinh m 1986; địa ch: S 187 Li, p Tân Thi 3, Tân H,
huyn Hóc M, Thành ph H Chí Minh; có đơn xét xử vng mt.
6. Đoàn Thị V ông Trương Ánh H; trú tại: S 78/1A đưng s 3,
Khu ph 7, phường Bình Hưng H, qun Bình T, Tnh ph H Chí Minh; mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông H, V: Nguyn Th
Minh H Luật của Công ty Lut TNHH BAVN thuộc Đoàn luật TP. Hồ
Chí Minh; địa ch: Tng 6, 163 Hai Bà Tr, phường Võ Th S, Qun 3, TP. H Chí
Minh; có mt.
7. Ông Nguyn Cao S và bà Nguyn Th Th; cư trú ti: S 03 B Bao Tân Th,
png Sơn K, qun Tân P, Tnh ph H C Minh; vng mt.
8. Ông Nguyn Minh Tr; trú tại: S 18/2 p Trung L, xã Bà Đ, huyn Hóc M,
Thành ph H Chí Minh; vng mt.
Ngưi đi din hp pháp ca ông Tr: Bà Nguyn Th Thu Th, sinh năm 1999; cư trú ti:
K3-10 Chung cư Kingston Residence, 146 Nguyn Văn Tr, P8, qun Phú Nh, Thành ph H
Chí Minh là ngưi đi din theo y quyn; có mt.
9. Ông Mai Hu C; cư trú ti: S 121/4 p Tân T, xã Xn Thi Đ, huyn Hóc
M, Thành ph H C Minh; mt.
3
Ngưi đi din hp pháp ca ông C: Ông Võ Nam L sinh năm 2000; cư trú ti: S 45
đưng s 7, phưng An Ph, thành ph Th Đ, Thành ph H Chí Minh là ngưi đi din theo
y quyn; có mt.
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca ông C: Ông Trn Minh C là Lut
sư của Công ty Lut TNHH TMC LAWYERS thuộc Đoàn LS Thành ph H Chí
Minh; có mt.
- Người kháng cáo: UBND huyn Hóc M người b kin ông Trương
Ánh H, bà Đoàn Thị V, ông Mai Hu C người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan trong v án.
NI DUNG V ÁN:
Nời khởi kin trình y:
Phần đất tranh chp din tích 1000/5.041 m
2
thuc mt phn tha s
157, t bản đồ s 6, ta lc ti xã Xuân Thi S, huyn Hóc M, Thành ph H Chí
Minh ngun gc ca ông Nguyễn Văn T và Đặng Th Kh đứng b t trước
năm 1950 trên phần đt có tng din tích là 5.041m
2
thuc tha 157, t bản đồ s
6, tài liệu trước năm 1992 (nay thuc tha 13, t bản đồ s 49, tài liệu năm 2006)
Xuân Thi S, huyn Hóc M được xác định theo Bản đồ hin trng v trí s
49515/ĐĐBĐ-HM s 49516/ĐĐBĐ-HM ngày 12/7/2007 của Trung tâm Đo
đạc Bản đồ - S i nguyên và Môi trường Thành ph H Chí Minh. C
Nguyễn Văn Tr và c Đặng Th Kh chết không lp di chúc nên phần đất trên
đưc giao cho các con cháu trong thân tc qun , s dng. Quá trình qun lý,
s dng Hunh Th H đưc y ban nhân dân huyn Hóc M cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s 742/QSngày 09/12/1998 trên phần đt din
tích 1.000 m
2
thuc tha s thuc mt phn tha s 157, t bản đồ s 6, ta lc
ti xã Xuân Thi S, huyn c M, Thành ph H CMinh theo đúng quy đnh
ca Lut Đất đai.
Năm 2006, bà H dùng phần đất trên bo nh cho con ông Trn Văn Đ vay
vn tại Ngân ng Thương mại C phn K Thương Vit Nam Chi nhánh Ch
Ln đã đăng ký thế chp ngày 30/10/2006 và xóa thế chp ngày 19/12/2007 theo xác
nhn ca Png Tài ngun và Môi trưng huyn Hóc Môn. Sau đó, bà H đưc biết
phần đất trên đưc y ban nhân dân huyn Hóc Môn Thành ph H Chí Minh
cp cho bà Nguyn Th M din tích 547,9m
2
thuc tha 13 (mt phn tha 167 t
6 Tài liu 1992), t 49 (Tài liu 2006) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
s H01457/GCN ngày 20/12/2007 Nguyn Th S din tích 547,9m
2
thuc
tha 13 (mt phn tha 167 t 6 Tài liu 1992), t 49 (Tài liu 2006) theo Giy
chng nhn quyn s dụng đất s H01457/GCN cp ngày 20/12/2007. Vic cp
các Giy chng nhn trên kng đúng quy đnh ca pháp lut vì:
Th nht, thời điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho bà
Nguyn Th M Nguyn Th S thời điểm đã thế chp giy chng
nhn quyn s dụng đất ca bà H tại Ngân hàng Thương mi C phn K Thương
Vit Nam - Chi nhánh Ch Ln.
4
Thứ hai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bà Nguyễn Thị M
Nguyễn Thị S thuộc quyền sử dụng đất của H đã được cấp Giấy chứng
nhận (một thửa đất đã cấp 03 Giấy chứng nhận là không đúng quy định)
Thứ ba, thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn
Thị M Nguyễn Thị S thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của H
chưa bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.
vậy, H đã liên tục khiếu nại đến Ủy ban nhân dân huyện Hóc M từ
năm 2008 yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho
Nguyễn Thị M Nguyễn Thị S nhưng y ban nhân dân huyện Hóc M
không xem Xét giải quyết mà chỉ ban hành Văn bản số 753/UBND ngày
31/3/2014 về việc trả lời đơn của H việc H khiếu nại cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của Nguyễn ThM Nguyễn Thị S yêu cầu
hủy giấy chứng nhận không sở giải quyết. Không đồng ý nội dung văn
bản tn bà H đã tiếp tục khiếu nại đến cơ quanthẩm quyền nhưng không được
giải quyết. Ngày 08/10/2019, bà H đã liên hệ với Ủy ban nhân dân huyện Hóc M
để biết kết quả giải quyết khiếu nại của H thì Ủy ban nhân dân huyện Hóc M
giao cho bà H bản photo Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 của Chủ
tịch Ủy ban nhân n huyện Hóc M về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 742QSDĐ ngày 09/12/1998 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp
cho bà Huỳnh Thị H. Nhận thấy, Ủy ban nhân dân huyện Hóc M ban hành quyết
định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của H, không giao bà H
quyết định thu hồi không đúng quy định của phấp luật, gây ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Hà.
Do đó, H yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày
26/3/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc M về việc thu hồi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của Huỳnh Thị H; Hủy Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số H01457/GCN ngày 20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp
cho Nguyễn Thị Mỗng; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
H01458/GCN ngày 20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cấp cho bà
Nguyễn Thị Sánh; hy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CH00377 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M
cấp ngày 17/5/2012 cho bà Trần Thị Hiên; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS01443 do Sở Tài
nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2017 cho ông
Trương Ánh H Đoàn Thị V; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CH00159 do Ủy ban
nhân dân huyện Hóc M cấp ngày 16/02/2012 cho Trần Thị H; hủy phần cập
nhật biến động ngày 16/10/2008 của Phòng Tài nguyên Môi trường huyện
Hóc M về việc thay đổi chủ sdụng cho ông Trần Văn Nh bà Trần Ngọc T
trên Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số H01457/GCN ngày 20/12/2007 do
Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho Nguyễn Thị M; hủy phần cập nhật
biến động ngày 13/8/2011 của Văn phòng Đăng quyền sử dụng đất huyện
Hóc M về việc thay đổi chủ sử dụng cho bà Trần Thị H trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số H01457/GCN ngày 20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện
5
Hóc M cấp cho Nguyễn Thị M; hủy phần cập nhật biến động ngày 03/8/2015
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hóc Môn về việc thay đổi chủ
sử dụng cho ông Trương Ánh H trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CH00377 do Ủy ban nhân dân
huyện Hóc M cấp ngày 17/5/2022 cho Trần Thị H; hủy phần cập nhật biến
động ngày 17/11/2016 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hóc M
về việc thay đổi chủ sử dụng cho ông Nguyễn Cao S trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CH00159 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp ngày 16/02/2012 cho Trần
Thị H; hủy phần cập nhật biến động ngày 21/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng
Đăng đất đai huyện Hóc Môn vviệc thay đổi chủ sử dụng cho Trần Thị
V trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CH00159 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp ngày
16/02/2012 cho Trần Thị Hiên; hủy phần cập nhật biến động ngày 01/4/2019
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hóc M về việc thay đổi chủ sử
dụng cho ông Nguyễn Minh Tr trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CH00159 do Ủy ban nhân dân
huyện Hóc M cấp ngày 16/02/2012 cho Trần Thị H; hủy phần cập nhật biến
động ngày 16/4/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện Hóc
Môn về việc thay đổi chủ sử dụng cho ông Mai Hữu C trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CH00159 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp ngày 16/02/2012 cho Trần
Thị H.
Người bị kiện trình bày:
Nguyên trước năm 1950, cụ Nguyễn Văn Tr cụ Đặng Thị K đứng
bộ phần đất diện tích 5.041 thuộc thửa 157, tbản đồ số 6 tài liệu năm
1992 (nay thuộc thửa 13, tbản đồ số 49 tài liệu năm 2006), Xuân Thới
Sơn được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 49515/ĐĐBĐ-HM và số
49516/ĐĐBĐ-HM ngày 12/7/2007 của Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài
nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tr bà Kh 6 người
con gồm:
- Ông Nguyễn Văn Đ 4 người con gồm: Ông Nguyễn Văn Đ
Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị Nh.
- Bà Nguyễn Thị M.
- Ông Nguyễn Văn D, vợ là bà Nguyễn Thị D.
- Ông Nguyễn Văn M, con là bà Huỳnh Thị H cháu ngoại ông Trần Văn
Đ.
- Ông Nguyễn Văn Q, con là ông Nguyễn Văn O.
- Bà Nguyễn Thị S.
Năm 1950, cụ Nguyễn Văn Tr cụ Đặng Thị K chết (không có di chúc),
đất nêu trên do các con tiếp tục sử dụng. Theo Tài liệu 1982: Đất thuộc các thửa
777 (loại đất màu) diện tích 1.826m²; Thửa 778 (loại đất màu) diện tích
6
1.401m²; Thửa 779 (loại đất màu) diện tích 1.420tờ bản đồ số 3 - Xuân
Thới S trong đó:
Ông Nguyễn n Q đăng ký s dng tha 777 (loại đất màu) diện ch
1.826; bà Nguyn Th S đăng ký s dng tha 779 (loại đt màu) din tích 1.420 ;
thửa 778 (loại đất màu) diện tích 1.401m² chưa ghi tên chủ sử dụng.
Theo Tài liệu 1992: Đất thuộc thửa 157 (loại đất màu), diện tích 5.041m², tờ
bản đồ số 6 do Nguyễn Th S, Nguyễn ThM ghi n trong sổ ngoi. Năm
1998, Huỳnh Thị H (cháu nội của ông Tr) được Ủy ban nhân dân huyện Hóc
M cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số 742QSDĐ đợt 7/98 theo Quyết
định số 236/QĐ-UB ngày 09/12/1998, đất thuộc một phần thửa 157, tờ bản đồ
số 6 (Tài liệu 1992), diện tích 1.000/5.014m² (trong giấy chứng nhận chưa xác
định được vị trí đất). Ngày 03/8/2003, ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị M, bà
Nguyễn Thị S, bà Huỳnh Thị H (con ông Nguyễn Văn M), bà Nguyễn Thị D (vợ
ông Nguyễn Văn D) Nguyễn Thị S (con ông Nguyễn Văn Đ) lập giấy thỏa
thuận đồng ý chia đất gia tộc của cụ Nguyễn n T, phần đất tại thửa 157, tờ bản
đồ số 6 (Tài liệu 1992), nhưng không ghi cụ thể diện tích sử dụng của từng nời.
Sau đó các bên tiến hành đo đạc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất như sau:
- Ông Nguyễn Văn Q được y ban nhân dân huyện Hóc M cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 139/QĐ-UB ngày 14/5/2004,
đất thuộc một phần thửa 157, tờ 6 (Tài liệu 1992), diện tích 1.960m².
- Ông Nguyễn Văn Đ được y ban nhân dân huyện Hóc M cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 408/QĐ-UB ngày
15/11/2004, đất thuộc một phần thửa 157, tờ 6 (Tài liệu 1992), diện tích 438m².
- Nguyễn Thị B đưc Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, đất
thuộc phần thửa 157, tờ 6 (i liệu 1992), diện tích 236m².
- Nguyễn Thị S được Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định s408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, đất
thuộc một phần thửa 157, tờ 6 (Tài liệu 1992), diện tích 300m².
- Bà Nguyễn Thị Nh được Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định s408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, đất
thuộc một phần thửa 157, tờ 6 (Tài liệu 1992), diện tích 297m².
m 2006, Nguyễn Thị M Nguyễn Thị S tiến hành làm thủ tục đ
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phát hiện phần đất gia tộc phân
chia năm 2003 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Huỳnh ThH
từ năm 1998. Ngày 16/11/2006, Nguyễn Thị M Nguyn Thị S làm đơn
khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Huỳnh Thị H.
Vụ việc được Ủy ban nhân dân Xuân Thới hòa giải biên bản
hòa giải thành (trong đó Đ người đại diện cho Huỳnh Thị H mẹ), xác
định ranh trên đất ngoài thực địa ngày 21/9/2007:
7
“1. Phần bà Nguyễn Thị M: diện tích 547 tờ bản đồ số 6, thửa 157 (TL
1992) nay thuộc thửa 464, tờ 49 (TL 2006); ngang phía trước 9,5m, ngang phía
sau 9,55m.
2. Nguyễn Thị S: thửa 464, t49 (TL 2006) diện tích 509m²; ngang phía
trước 9,5m, ngang phía sau 9,57m.
3. Huỳnh Thị H: một phần thửa 157, tờ 6; ngang phía trước 2,9m, ngang
phía sau 2,7m chiều dài khoảng 52m, các vị trí trên được xác định bằng trụ xi
măng giữa các lô, tính từ tim trụ xi măng.
Trên sranh giới thực tế đã được c định các bên tiến hành đo đạc,
khai đăng Quyền sử dụng đất theo quy định. Riêng phần bà Huỳnh Thị H
đo đạc chỉnh (cấp đổi) lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện
trạng được xác định”.
Ngày 20/12/2007, Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho Nguyễn Thị
M Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01457/GCN thuộc mt phần thửa 13
(một phần thửa 157, tờ 6, Tài liệu 1992), tờ 49 (Tài liệu 2006), diện tích
547,9m² (LNK); Cấp cho Nguyễn Thị S Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số H01458/GCN thuộc một phần thửa 13 (một phần thửa 157, tờ 6, Tài liệu
1992), tờ 49 (Tài liệu 2006), diện tích 509m² (LNK). Qua xác minh hiện trạng
biên bản làm việc ngày 09/10/2013 tại Ủy ban nhân dân huyện Hóc M
(Phòng Tài nguyên Môi trường) thì bà Huỳnh Thị H khẳng định không sử
dụng phần đất diện tích 1.000m²/5.041m² thuộc một phần thửa 157 tờ bản đồ số
6 (Tài liệu 1992); Phần đất này trong nội bộ đã thỏa thuận phân chia cho
Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị S sử dụng từ năm 2003 đến nay đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, việc Ủy ban nhân dân huyện Hóc M
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nguyễn Thị M và Nguyễn
Thị S năm 2007 tại một phần thửa 157, tờ bản đồ s6, Tài liệu 1992 (nay thuộc
tại một phần thửa 13, tờ bản đồ số 49, Tài liệu 2006) diện tích 1.056,9
đúng quy định pháp luật.
Ngày 06/03/2014, Phòng Tài nguyên Môi trường Báo cáo số
86/BC-TNMT về việc giải quyết đơn của bà Huỳnh Thị H, theo đó đxuất Ủy
ban nhân dân huyện thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
742QSDĐ đợt 7/98 theo Quyết định số 236/QĐ-UB ngày 09/12/1998 của Ủy
ban nhân dân huyện cấp cho bà Huỳnh Thị H. Trên sở đó, y ban nhân dân
huyện ban hành Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 về việc thu hồi,
hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số 742QSDĐ đợt 7/98 theo Quyết
định số 236/QĐ-UB ngày 09/12/1998 do Ủy ban nhân dân huyện cấp cho bà
Huỳnh Thị Hà. Ủy ban nhân dân huyện Hóc M đề nghị Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh giữ nguyên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
H01457/GCN ngày 20/12/2007 do Ủy ban nhân n huyện Hóc M Nguyễn
Thị M; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01458/GCN ngày 20/12/2007
do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M bà Nguyễn Thị S; Quyết định số 2697/QĐ-
UBND ngày 26/3/2014 về việc thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 742QSDĐ đợt 7/98 theo Quyết định số 236/QĐ-UB ngày 09/12/1998 do
8
Ủy ban nhân dân huyện cấp cho bà Huỳnh Thị H.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông C, ông H và bà V trình bày:
Nguồn gốc đất H nhận chuyển nhượng của M và S, H làm thủ tục
đứng tên đất chuyển nhượng đứng tên ông C, ông H, V đã chuyển từ
đất nông nghiệp sang đất xây dựng nhà trên đất; việc chuyển nhượng
ngay tình nên không chấp nhận đơn khởi kiện của bà H.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số: 375/2024/HC-ST ngày 15 tháng 8 năm
2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn cứ Điều 3, Điều 30, Điều 32, Điều 116, Điều 158, Điều 193, Điều
206 Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai 2003; Căn cứ Luật
Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H:
Hủy quyết định 2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 của UBND huyện Hóc
Môn về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho Huỳnh
Thị H;
Hủy Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số H01457/GCN ngày
20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho bà Nguyễn Thị M;
Hủy Giấy chứng nhận quyền s dụng đất s H01458/GCN ngày
20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho bà Nguyễn Thị S;
Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số CH00377 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp ngày
17/5/2022 cho bà Trần Thị H;
Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số CH00159 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp ngày
16/02/2012 cho bà Trần Thị Hiên;
Hủy Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu n ở và tài sn khác
gn lin với đất số CS01443 do STài nguyên Môi trưng Thành phHChí
Minh cấp ngày 03/11/2017 cho ông Tơng Ánh H và Đn Th V.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo theo luật định.
Sau khi xét x thm UBND huyn Hóc M; Trương Ánh H, Mai Hu C,
Đoàn Th V kháng cáo kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
Thành ph H Chí Minh. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đơn kháng cáo
quyết đnh kháng ngh, sa bn án sơ thẩm bác đơn khởi kin ca bà H.
Ti phiên tòa người bo v quyn li ích hợp pháp cho người b kin
trình bày: Năm 2003, trong gia tộc ca bà H tha thun chia lại đất, trong đó bà H
nhn 214m
2
; đến năm 2007 bà M S làm th tc cp giy thì phát hin H
9
cp giy nên khiếu ni, UBND Xuân Thi S đã hòa giải các bên thng nht
chia đt theo Biên bản được lp và UBND huyn Hóc m cp giy cho M và
S đúng trình t quy định; đối vi giấy CNQSDĐ đã cp cho H năm 1998,
đưc Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường báo cáo tham mưu
UBND huyn Hóc M ban hành quyết định thu hồi đất, đối với đúng quy
định. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đơn kháng cáo ca UBND huyn Hóc
M, sa bản án sơ thẩm theo hướng bác đơn khởi kin ca bà H.
Ni bo v quyn li ích hp pháp cho người quyn lợi nghĩa
v liên quan ông C trình bày: Ông C nhn chuyển nhượng đất hp pháp t năm
2021, đã làm th tc sang tên ông C ông C đã thế chp cho Ngân hàng, hin
ông C đã xây nhà trên đất; Bản án thẩm xét x không căn cứ, ông C
nhn chuyển nhượng đất ngay tình. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đơn
kháng cáo của ông Cường, hy bản án sơ thẩm.
Ni bo v quyn li ích hp pháp cho người quyn lợi nghĩa
v liên quan ông H, V trình bày: Đồng ý vi Quyết định kháng ngh ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh; bản án thẩm tuyên
hy Giấy CNQSDĐ cấp cho M S là không đúng, vic cp giy da
trên tha thun các tha kế, đất đã chuyển nhượng cho H H đã chuyển
nhưng cho ông H, V đúng pháp luật; ông H, V đã chuyển đổi 258m
2
đất
và nhn chuyển nhượng phần đất bên hông có ngun gc ca bà H và anh Đ (tha
thun chia vi M, S). Nên H anh Đ biết vic tha thun phân chia li
đất; đất đã xây dựng nhà kiên c. Ông H, V đã quản lý, s dụng đất t năm
2015 đến nay. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đơn kháng cáo ca ông H,
V sa bản án sơ thẩm, bác đơn khởi kin ca bà H.
Người đại din hp pháp cho trình bày: Năm 2006, H Thế chp
Giấy CNQSDĐ vay tiền tại Ngân hàng nhưng li cp Giấy CNQSDĐ cho bà M,
S không đúng pháp luật; Tòa án đang thụ v kiện nhưng UBND huyện
Hóc M cp giy phép xây dựng không đúng pháp lut; Tòa án cấp thm xét
x đúng pháp luật, đ ngh bác kháng cáo, kháng ngh gi nguyên bản án sơ
thm.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh trình
bày: V th tc t tng, nhng người tiến hành t tụng, các bên đương s đã chấp
hành đúng quy định ca Lut t tng hành chính. V ni dung kháng cáo và quyết
định kháng ngh ca Viện Trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí
Minh: H cp Giấy CNQSDĐ năm 1998 khi H không s dụng đất, năm
2003 ni b gia tc tha thun phân chia lại đất, nên UBND huyn Hóc M ban
hành quyết định thu hi Giấy CNQSDĐ cấp cho bà Hà là đúng pháp luật. Đề ngh
Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo kháng ngh sa bản án thẩm, theo
ng bác toàn b đơn khi kin ca bà H.
10
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
- Căn cứ các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra tại phiên tòa và căn
c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhn định:
[1]. Đơn kháng cáo của UBND huyn Hóc M; ông Trương Ánh H, Đoàn
Th V ông Mai Hữu ; kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
Thành ph H Chí Minh đúng quy định ca pháp lut, hp l nên được xem xét
theo trình t phúc thm.
[2]. Tòa án triu tp ln hai nhưng người b kin đơn xin x vng mt,
ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan vng mặt; căn cứ đim b khon 2
khon 4 Điu 225 Lut T tng hành chính, Tòa án vn tiến hành xét x.
[3]. Xét kháng cáo ca UBND huyn Hóc M; ông Trương Ánh H, Đoàn
th V ông Mai Hữu ; kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
Thành ph H Chí Minh:
[3.1]. Ngun gc din tích 5.041m², thuc tha 157, t bản đồ s 6 (TL
năm 1992), Xuân Thới Sơn, huyn Hóc M được xác định theo Bản đồ hin
trng v trí s 49515/ĐĐBĐ-HM s 49516/ĐĐBĐ-HM ngày 12/7/2007 ca
Trung tâm đo đạc bản đ - S Tài nguyên và Môi trường Thành ph H Chí Minh
ca c Nguyễn Văn Trâmc Đặng Th Kh.
[3.2]. Năm 1950, cụ Tr c K chết không để li di chúc; theo TL 1992 thì
tha 157, t bản đ s 6, din ch 5.041 (loại đất màu) do Nguyn Th S,
Nguyn Th M đăng trong S ngoi; c con cháu khác ca c Tr c K
không khai, đăng đất nhưng năm 1998 UBND huyn Hóc M cp Giy
CNQSDĐ s 742/QSDĐ theo Quyết định s 236/QĐ-UB ngày 09/12/1998, din
tích 1.000m
2
, mt phn tha 157, t bản đồ s 6, không đồ, v trí đất đứng
tên Hunh Th H (cháu ni ca c Tr c K); thc tế t khi cp giy
CNQSDĐ đến nay bà H không qun lý, s dụng đất (th hin ti Biên bn làm
vic ngày 09/10/2013 ca Phòng Tài nguyên và Môi tng đối vi bà Hunh Th
H). Nên s khi UBND huyn Hóc M cp giấy CNQSDĐ cho H không
phải người khai, đăng , s dụng đất h xin cấp giy ca H cũng
chưa được các đồng tha kế ca c Tr và c K đồng ý. Do đó, UBND huyện Hóc
M cp giấy CNQSDĐ cho về trình t, th tục chưa đúng quy định chưa
đúng đối tượng đăng ký, s dụng đất.
[3.3]. Ngày 03/8/2003, ông Nguyn Văn Q, Nguyn Th M, Nguyn
Th S, Hunh Th H (con ông Nguyễn n M), Nguyn Th D (v ông
Nguyễn Văn D) và Nguyn Th S (con ông Nguyễn Văn Đ) là nhng người tha
kế ca c Tr và c K tha thun lp giy tay đồng ý chia đt ti tha 157, t bn đ
s 6 (Tài liu 1992); dù đây là giấy tay và không có xác nhn ca Cơ quan có thẩm
quyn nhưng thể hin ý chí, tho thun ca nhng người tha kế ca c Tr và c K
(trong đó Huỳnh Th H). T giy tay tho thun này các bên tiến hành đo
đạc lp h : Ông Nguyễn Văn Q đưc UBND huyn Hóc M cp Giy
CNQSDĐ theo Quyết định s 139/QĐ-UB ngày 14/5/2004, mt phn tha 157,
t bản đồ s 6, din tích 1.960m². Ông Nguyễn Văn Đ đưc UBND huyn Hóc M
11
cp Giy CNQSDĐ theo Quyết đnh s 408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, mt phn
tha 157, t bản đồ s 6, din tích 438m². Nguyn Th B đưc UBND huyn
Hóc M cp Giy CNQS theo Quyết định s 408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, mt
phn tha 157, t bn đồ s 6, din ch 236m². Nguyn Th Sen được UBND
huyn Hóc Môn cp Giy CNQSDĐ theo Quyết định s 408/QĐ-UB ngày
15/11/2004, mt phn tha 157, t bản đồ s 6, din tích 300m². Nguyn Th
Nhiều được UBND huyn Hóc M cp Giy CNQSDĐ theo Quyết định s
408/QĐ-UB ngày 15/11/2004, mt phn tha 157, t bản đồ s 6, din tích
297m². Đến nay, vic UBND huyn Hóc M cp Giấy CNQSDĐ cho những ông
bà trên, các bên đã thừa nhận và cũng không có khiếu ni hay tranh chp.
[3.4]. m 2006, bà Nguyn Th M Nguyn Th S làm th tục để cp
Giy CNQSDĐ theo tho thun ngày 03/8/2003 thì phát hin din tích 1.000m
2
,
mt phn tha 157, t bản đồ s 6, không đồ, v trí đất UBND huyn Hóc
M cp Giy CNQSDĐ cho Hunh Th H ngày 09/12/1998. Ti Biên bn hoà
gii thành ngày 21/9/2007 ca UBND Xuân Thi S, Trần Văn Đ con ca
Hunh Th H xác định ranh đất ngoài thực địa các bên:
“1. Phn Nguyn Th M: din tích 547m² t bản đồ s 6, tha 157 (TL
1992) nay thuc tha 464, t 49 (TL 2006); ngang phía trưc 9,5m, ngang phía
sau 9,55m.
2. Nguyn Th S: tha 464, t 49 (TL 2006) din tích 509m²; ngang phía
trước 9,5m, ngang phía sau 9,57m.
3. Hunh Th H: mt phn tha 157, t 6; ngang phía trước 2,9m, ngang
phía sau 2,7m chiu dài khong 52m, c v trí trên được xác định bng tr xi
măng giữa các lô, tính t tim tr xi măng.
Trên cơ sở ranh gii thc tế đã được xác định các bên tiến hành đo đạc, kê
khai đăng quyn s dụng đất theo quy định. Riêng phn Hunh Th H đo
đạc chnh (cấp đổi) li giy chng nhn quyn s dụng đất theo hin trng
được xác định”.
[3.5]. Bản án thẩm nhận định Huỳnh Thị H đã thế chấp QSDĐ cho
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam và Công ty TNHH Đại Hùng V để cho
rằng H người sử dụng đất chưa phù hợp với thực tế. Căn cứ Giấy tay
thoả thuận chia đất của những người thừa kế Biên bản hoà giải thành ngày
21/9/2007 của UBND xã Xuân Thới Sơn, UBND huyện Hóc M cấp Giấy
CNQSDĐ ngày 20/12/2007 cho Nguyễn Thị M một phần thửa 13, tờ bản đồ
số 49 (một phần thửa 157, tờ bản đồ số 6, TL: 1992), diện tích 547,9(LNK);
cho Nguyễn Thị S một phần thửa 13, tờ bản đồ số 49 (một phần thửa 157, tờ
bản đồ số 6, TL: 1992), diện tích 509m² (LNK) phù hợp với thỏa thuận của
các bên. Nay người đại diện của bà H cho rằng thỏa thuận chia đất bằng giấy tay
Biên bản hòa giải thành do ông Đ là con của H nên không đúng với ý chí
của bà H là không phù hợp. ngày 10/01/2012 bà Huỳnh Thị H con ông
Trần Văn Đ đã ký Hợp đồng chuyển nhượng cho bà Trần Thị H diện tích đất mà
ông Đặng thỏa thuận nhận tại UBND Xuân Th Sơn ngày 21/9/2007 (BL:
169) đều đó chứng tỏ H đã nhất trí nhận phần đất trên. Do đó, Quyết định số
12
2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 về việc thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 742QSDĐ theo Quyết định số 236/QĐ-UB ngày
09/12/1998 do UBND huyện Hóc M cấp cho bà Huỳnh Thị H, sau khi được
Thanh tra, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Hóc Môn kiểm tra, báo cáo
đề xuất để UBND huyện Hóc M thu hồi giấy là có cơ sở. Vì vậy, bà Hàkhởi kiện
yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01457/GCN ngày
20/12/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho Nguyễn Thị M, hủy
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01458/GCN ngày 20/12/2007 do Ủy
ban nhân dân huyện Hóc M cấp cho Nguyễn Thị S hủy Quyết định số
2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 của UBND huyện Hóc M là không có sơ sở.
[3.6]. Xét yêu cu hy Giấy CNQSDĐ, QSHN tài sn khác gn lin
với đt s CH00159 do UBND huyn Hóc M cp ngày 16/02/2012 cho bà Trn
Th H; hy Giấy CNQSDĐ, QSHN ở và tài sn khác gn lin với đất s CH00377
do UBND huyn Hóc M cp ngày 17/5/2012 cho Trn Th H; hy Giy
CNQSDĐ, QSHN tài sn khác gn lin với đất s CS01443 do STN&MT
Thành ph H Chí Minh cấp ngày 03/11/2017 cho ông Trương Ánh H
Đoàn Thị V: Các thửa đất trên H nhn chuyển nhưng li t năm 2012 ca
Nguyn Th S ông Trần Văn Nh, Trn Ngc Th (ông Nh, Th đưc M
tng cho ngày 16/10/2008); H đã chuyển đổi mc đích s dng t đất trng
cây hàng năm sang đất tại đô th và xây dng nhà trên đất; UBND huyn Hóc
M đã cp Giấy CNQSDĐ, QSHN tài sn khác gn lin với đt s CH00159
ngày 16/02/2012 s CH00377 ngày 17/5/2012 cho bà H; H đã chuyển
nhưng các thửa đất trên và hin ông Mai Hữu Cường, ông Trương Ánh H và
Đoàn Thị V đưc STN&MT Thành ph H C Minh cp Giấy CNQSDĐ,
QSHN tài sn khác gn lin với đất. Như vậy, H, ông C ông H, V
đã nhận chuyển nhượng đất ngay tình, chuyển đi mục đích s dng t đất trng
cây hàng năm sang đt tại đô th xây dng nhà trên đất, được UBND
huyn Hóc Môn STN&MT Thành ph H Chí Minh đã Giấy CNQSDĐ,
QSHN tài sn khác gn lin với đất đúng trình t, th tục đúng quy định
nên không sở để hy các giy chng nhận trên theo quy đnh ti khon 3
Điu 688, Điu 692 B lut dân s năm 2005 đim a khoản 1 Điều 106 Lut
đất đai năm 2003.
[4]. Hội đồng xét x phúc thm thy li trình bày của người bo v quyn
li cho người b kin, ngưi quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ca người kháng
cáo là có căn cứ nên được chp nhn. Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân
dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét
x nên đưc chp nhận. Do đó, chp nhn Quyết định kháng ngh ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh, đơn kháng cáo ca
ngưi b kiện và người có quyn lợi và nghĩa v liên quan; sa bn án hành chính
thẩm theo hướng bác đơn khi kin ca H H phi chu án phí hành
chính thẩm nhưng do người cao tuổi được miễn; người kháng cáo được
chp nhn nên không phi chu án phí hành chính phúc thm theo quy định ti
điểm đ khoản 1 Điu 12, khon 2 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
13
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 2 Điu 241 Lut t tụng hành chính năm 2015.
I. Chp nhn Quyết định kháng ngh phúc thm s 5888/QĐ-VKS-HC
ngày 30/8/2024 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí
Minh, đơn kháng cáo ca ông Trương Ánh H, Đoàn Thị V ông Mai Hu
C; Sa Bản án hành chính thm s: 375/2024/HC-ST ngày 15/8/2024 ca
Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh như sau:
Căn cứ khon 1 Điều 3, Điều 30, khon 4 Điu 32, đim a khon 2 Điu
116, Điều 158, Điu 206, Điều 211 Lut T tụng hành chính năm 2015; Căn c
khoản 1 Điu 73 Luật đất đai năm 1993, đim a khoản 1 Điều 106 Luật đất đai
năm 2003, Điều 166 Điu 167 Luật Đất đai 2013; Căn c điểm đ khoản 1
Điu 12, khon 2 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn đơn khi kin ca bà Hunh Th H yêu cu:
Hy quyết định 2697/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 ca UBND huyn Hóc
M v vic thu hi giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho Hunh Th
Hà;
Hy Giy chng nhn quyn s dụng đt s H01457/GCN ngày
20/12/2007 do y ban nhân dân huyn Hóc M cp cho bà Nguyn Th M;
Hy Giy chng nhn quyn s dụng đt s H01458/GCN ngày
20/12/2007 do y ban nhân dân huyn Hóc M cp cho bà Nguyn Th S;
Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đt s CH00377 do y ban nhân dân huyn Hóc M cp ngày
17/5/2022 cho bà Trn Th H;
Hy Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn
khác gn lin với đt s CH00159 do y ban nhân dân huyn Hóc M cp ngày
16/02/2012 cho bà Trn Th H;
Hy Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin vi đt s CS01443 do S Tài nguyên Môi trường Thành ph H Chí
Minh cp ngày 03/11/2017 cho ông Tơng Ánh H và Đn Th V.
2. Án phí hành chính sơ thẩm:
Hunh Th H đưc min; hoàn li tin tm ng án phí 300.000 đồng
cho Hunh Th H theo Biên lai thu s 0024783 ngày 23/10/2019 ca Cc Thi
hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
14
II. Án phí hành chính phúc thm:
y ban nhân dân huyn Hóc M không phi chu; hoàn tr 300.000 đồng theo
Bn lai thu tin s 0041722 ngày 29/10/2024 ca Cc Thi hành án dân s Thành
ph H Chí Minh cho y ban nhân dân huyn Hóc M.
Ông Trương Ánh H, Đoàn Thị V không phi chu; hoàn tr mỗi ngưi
300.000 đồng theo các Biên lai thu tin s 0041663 0041664 ngày 24/10/2024
ca Cc Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh cho ông Ánh, bà Vit.
Ông Mai Hu C không phi chu; hoàn tr 300.000 đng theo Biên lai thu
tin s 0041683 ngày 25/10/2024 ca Cc Thi hành án dân s Thành ph H Chí
Minh cho ông C.
III. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSND cp cao ti TP. H Chí Minh;
- TAND TP. H Chí Minh;
- VKSND TP. H Chí Minh;
- Cc THADS TP. H Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu VP, HS, NTTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Đặng Văn Ý
THÀNH VIÊN THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
HỘI ĐỒNG XÉT X
Trn Th Hòa Hip - Đinh Ngọc Thu Hương Đặng Văn Ý
15
Tải về
Bản án số 599/2025/HC-PT Bản án số 599/2025/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 599/2025/HC-PT Bản án số 599/2025/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất