Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 59/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC HIỂN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 59/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27-6-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Bảo Hiền.
Bà Bùi Ngọc Dung.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Thành Thật Thư Tòa án nhân n huyện
Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở a án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 114/2025/TLST HNGĐ ngày 15 tháng 4
năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
55/2025/QĐXXST HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 Quyết định hoãn phiên
tòa số: 51/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Nhựt S, sinh năm 1999 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ trú: ấp T, t, huyện N, tỉnh Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Trần Nhựt S trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Thanh H tự nguyện kết hôn với nhau có đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện P, tỉnh Mau. Trong thời gian chung
2
sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình hai bên không
còn phù hợp, ông Hkhông lo cho vợ con. Mặc dù đã được gia đình hàn gắn nhưng
không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không n nên yêu cầu ly hôn với ông
Huỳnh Thanh H.
Về nuôi con chung: có 01 người tên Huỳnh Quý N, sinh ngày 02/9/2023. Sau
khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Huỳnh Thanh H đã được Tòa án tống đt Thông báo thụ
lý, Thông báo về phiên họp hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Huỳnh Thanh H vẫn vắng mặt không ý kiến
trình bày.
Tại phiên tòa bà Trần Nhựt S vẫn bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Huỳnh Thanh H vắng mặt không do nên căn cứ
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Huỳnh Thanh H.
[2] Về hôn nhân: Bà Trần Nhựt S và ông Huỳnh Thanh H tìm hiu, tự nguyện
kết hôn với nhau đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện P, tỉnh
Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 33 năm 2023 đây hôn nhân hợp pháp nên
được pháp luật công nhận vợ chồng. Snhận thấy cuộc sống của ông
nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hnh phúc nên Syêu cầu ly hôn, ông Hkhông
ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng
của Bà Svà ông Hlà có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn
gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy,
mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình chấp
nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Nhựt S, Bà Sđược ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
[3] Về nuôi con chung: 01 người tên Huỳnh Quý N, sinh ngày 02/9/2023.
Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Ông Huỳnh Thanh H
không ý kiến về yêu cầu nuôi con của S. Xét thấy cháu Ndưới 36 tháng tuổi
cần được sự chăm của mẹ. Sđủ điều kiện nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn
nhân Gia đình Hội đồng xét xử quyết định để Stiếp tục nuôi dưỡng cháu
Huỳnh Quý N, sinh ngày 02/9/2023. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng không đặt
ra xem xét. Ông Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
3
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Trần Nhựt
S phải chịu 300.000 đồng. Sđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0015439 ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được
chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Nhựt S, bà Trần Nhựt
S được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
Về nuôi con chung: Trần Nhựt S được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh
Quý N, sinh ngày 02/9/2023.
Ông Huỳnh Thanh H quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc
nuôi con của bà Trần Nhựt S.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự thẩm Trần Nhựt S phải chịu 300.000 đồng. Sđã d
nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015439 ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
4
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Đương svắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án
được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- UBND
Việt Thắng, huyện Phú Tân
;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Mỹ Phương
Tải về
Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất